Các loại thuế phí khi chuyển quyền sử dụng đất cập nhật 2023

Khi phát sinh các giao dịch mua bán, chuyển nhượng đất đai, bất động sản nhiều người quan tâm đến vấn đề thuế, phí chuyển nhượng đất. Vậy các loại thuế phí khi chuyển quyền sử dụng đất đai là gì? Các phương thức có thể giảm thuế khi chuyển nhượng nhà đất? Trong bài viết dưới đây chúng NIK sẽ chia sẻ đến bạn những thông tin cần thiết.

1. Thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất

Tất cả các hoạt động kinh doanh, mua bán, trao đổi, giao dịch bất động sản đều phải chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định. Theo quy định trong Luật thuế thu nhập cá nhân, bên bán bất động sản là bên phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Còn bên mua thì không phải chịu khoản thuế này.

Các loại thuế phí khi chuyển quyền sử dụng đất
Các loại thuế phí phải nộp khi chuyển quyền sử dụng đất

 

Những trường hợp phải áp dụng thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

  • Khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp này thuế chuyển nhượng nhà đất được tính bằng 2% giá trị giao dịch đất được thể hiện trên hợp đồng mua bán, giao dịch nhà đất có công chứng.

Trong trường hợp mà giá mua bán nhà đất thấp hơn mức giá đất do UBND tỉnh ban hành thì theo quy định của luật đất đai hiện hành tại thời điểm kê khai thuế, cơ quan thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ tính thuế theo mức giá nhà, đất của nhà nước ban hành.

  • Khi tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất:

Theo quy định trong điểm c khoản 1 và khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, công thức tính thuế thu nhập cá nhân đối với những thu nhập từ quà tặng, thừa kế là quyền sử dụng đất. 

Cách tính thuế TNCN khi chuyển nhượng nhà đất trong điều kiện này được tính như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = Giá trị quyền sử dụng đất x10% giá đất

Xem thêm: Cách tính thuế chuyển nhượng bất động sản

2. Lệ phí trước bạ

Các loại thuế phí khi chuyển quyền sử dụng đất? Theo Điều 3 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định:  

Tất cả các tổ chức, cá nhân có tài sản nằm trong nhóm đối tượng phải nộp phí trước bạ đều phải nộp phí này khi tiến hành làm đăng ký quyền sử dụng đất. Hiểu một cách đơn giản, khi chuyển nhượng đất, người mua cần phải nộp phí trước bạ trong khoảng 30 ngày.

Giá tính lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất

  • Giá tính lệ phí trước bạ đất đai là giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố theo quy định của Luật Đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
  • Trường hợp giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cao hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố thì giá tính lệ phí trước bạ đất được căn cứ vào giá đất. hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng. , hợp đồng mua bán nhà.

Công thức tính mức nộp lệ phí trước bạ:

Lệ phí trước bạ = 0,5% x diện tích x giá 1m2 theo bảng giá đất. Trong đó, giá 1m2 đất là giá xây dựng thực tế của 1m2 sàn nhà, hạng nhà do UBND cấp tỉnh quy định.

Các loại thuế phải nộp khi chuyển nhượng nhà đất
Các loại thuế phí khi chuyển quyền sử dụng đất – Lệ phí trước bạ

3. Phí công chứng

Các loại thuế phải nộp khi mua bán nhà đất
Phí công chứng khi tiến hành giao dịch nhà đất

 

Các khoản thuế phải nộp khi chuyển quyền sử dụng đất? Phí công chứng được áp dụng trong trường hợp công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

Căn cứ để tính phí công chứng:

Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng không gắn liền với nhà ở. Thì theo điều 1 điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, phí công chứng được tính trên giá trị quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất có kèm theo nhà ở và các công trình gắn liền với đất thì căn cứ tính phí công chứng là tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất. Bao gồm giá trị nhà ở cùng tất cả các công trình xây dựng trên đất.

Mức thu phí công chứng được thu theo quy định trong khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC dưới đây:

TT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch Mức thu

(đồng/trường hợp)

1 Dưới 50 triệu đồng. 50.000 đồng.
2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng. 100.000 đồng.
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng. 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.
4 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng. 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng.
5 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng. 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng.
6 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng. 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng.
7 Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng. 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.
8 Trên 100 tỷ đồng. 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

Trong trường hợp, giá đất và tài sản gắn liền với đất do hai bên tự thỏa thuận với nhau mà thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quy định tại thời điểm tính phí công chứng sẽ được áp dụng bằng công thức:

Lưu ý: Trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thỏa thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng tính như sau:

Phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Tham gia các khóa học cách đầu tư tài chính của NIK EDU: khóa học này được giảng dạy bởi những chuyên gia uy tín, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư và tài chính. Khi bạn được học trực tiếp, sẽ cảm thấy kiến thức dễ hiểu hơn, tiếp thu nhanh hơn. Từ đó có động lực để đầu tư. Bạn có thể tham khảo khóa học TRÍ TUỆ ĐẦU TƯ 4.0 miễn phí trong 3 ngày của NIK trí tuệ đầu tư

Trí tuệ đầu tư

Xem thêm: Các loại thuế và cách tính thuế nhà đất khi làm sổ đỏ theo quy định 2023

4. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản gắn liền đất là khoản thiền mà tất cả các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình phải nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xin cấp sổ đỏ. Đây là một trong số các loại thuế phí khi chuyển quyền sử dụng đất cần phải nộp.

Theo thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất; Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; Trích lục bản đồ địa chính; Văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.

  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất là khoản thu cần phải nộp để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất.
  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm: chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất, trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính
  • Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương mà quy định tiêu chuẩn tính phí phù hợp bảo đảm các nguyên tắc: vùng nội thành phố, khu vực trung ương, thị xã thuộc tỉnh có mức thu cao hơn so với các vùng khác.

>> Xem thêm: Thuế thu nhập cá nhân chuyển quyền sử dụng đất 2023

5. Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Các loại thuế, phí phải nộp khi chuyển quyền sử dụng đất
Phí thẩm định hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất

 

Theo thông tư số 85/2019/TT-BTC trong luật thuế chuyển quyền sử dụng đất, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong các loại thuế phí khi chuyển quyền sử dụng đất cần nộp, đây là khoản thu mà người in cấp giấy chứng nhận sử dụng đất phải nộp để hoàn thiện công việc liên quan đến thẩm định hồ sơ.

Khảo sát các điều kiện cần và đủ để cấp được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất. Căn cứ vào quy mô cũng như diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của các loại hồ sơ cũng như mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của từng địa phương để đề ra mức phí thu cho thích hợp.

Như vậy có thể tổng kết rằng, các loại thuế phí khi chuyển quyền sử dụng đất bao gồm: Thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạn, phí công chứng khi làm hồ sơ, lệ phí cấp quyền chứng nhận sử dụng đất, phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

6. Các trường hợp không phải nộp thuế

6.1. Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ

Theo luật thuế chuyển quyền sử dụng đất mới nhất, những trường hợp không phải nộp phí trước bạ theo điều 9, nghị định Nghị định 140/2016/NĐ-CP như sau:

Thứ nhất, nhà đất đó là tài sản được thừa kế hoặc là quà tặng giữa những người thân trong gia đình như:

  • Vợ với chồng;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi với con – nuôi; 
  • Cha vợ, mẹ vợ với con rể; 
  • Ông nội, bà nội với cháu nội;
  • Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; 
  • Anh, chị, em ruột với nhau 
  •  Nhà ở của cá nhân và hộ gia đình được hình thành bằng cách phát triển nhà ở riêng lẻ nằm trong quy định của Luật nhà ở.
  •  Nhà ở, đất ở của hộ nghèo;
  •  Nhà ở, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn, Tây Nguyên; 
  • Nhà đất ở của các cá nhân, hộ gia đình ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.

>> Xem thêm: Cho tặng nhà đất có phải nộp thuế không? Những trường hợp cần lưu ý

6.2. Trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Điều 4, luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định một số trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân dành cho lĩnh vực Bất động sản bao gồm:

  •  Chuyển nhượng bất động sản giữa những người thân trong gia đình như: cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
  •  Chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
  •  Nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
Thuế phải nộp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Các trường hợp không phải nộp các loại thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

 

Trong bài viết trên đây chúng NIK đã chia sẻ những thông tin liên quan đến các loại thuế phí khi chuyển quyền sử dụng đất. Nếu bạn muốn biết cách để tránh gặp rủi ro khi đầu tư bất động sản, hãy tham gia ngay Khóa học miễn phí 3 ngày về Kinh doanh & Đầu tư bất động sản của NIK! Thay vì THỬ, MẤT TIỀN và SAI >> ĐĂNG KÝ HỌC trí tuệ đầu tư

Xem thêm: Chuyển quyền sử dụng đất có chịu thuế GTGT không? Thông tin mới nhất