[TẢI XUỐNG MIỄN PHÍ] MẪU HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN MUA BÁN ĐẤT MỚI 2024

Trong hoạt động giao dịch, mua bán bất động sản, có đôi khi chúng ta nghe đến cụm từ mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán đất. Vậy bản chất của hợp đồng này là gì? Mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán đất có giá trị pháp lý không? Những nội dung liên quan đến quyền hạn và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng ra sao? Bài viết dưới đây, NIKedu sẽ giải đáp chi tiết các thắc mắc trên.

1. Mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán đất là gì?

HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN MUA BÁN ĐẤT
Giải thích khái niệm hợp đồng uỷ quyền mua bán đất là gì

Theo điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“Hợp đồng ủy quyền mua bán đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”

Có thể hiểu như sau, trong một số trường hợp, người sử dụng đất hay còn gọi là người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không thể làm việc trực tiếp với người mua đất (họ đang ở nước ngoài, đi làm xa, dưới 18 tuổi,…).

Lúc này, họ sẽ ủy quyền cho người khác thay mình thực hiện các thủ tục chuyển nhượng với bên nhận chuyển nhượng. Ví dụ như đàm phán, thỏa thuận về giá cả cũng như các điều khoản sau này sẽ xuất hiện trong hợp đồng mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Thông thường người được chọn ủy quyền phải là người thân trong gia đình, có đủ độ tin tưởng. Lúc này, hợp đồng ủy quyền mua bán nhà đất ra đời:

Xem thêm: Mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay được Pháp Luật công nhận

2. Nội dung cần có trong hợp đồng ủy quyền mua bán đất

HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN MUA BÁN ĐẤT
Thông tin cần có trong mẫu hợp đồng uỷ quyền mua bán nhà đất

Trong mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán nhà đất bắt buộc phải có đầy đủ các thông tin sau:

  • Thông tin của bên ủy quyền và bên được ủy quyền: bao gồm họ và tên, ngày sinh, số chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước công dân, địa chỉ thường trú, số điện thoại…
  • Thông tin thửa đất: Như diện tích đất, loại đất, thửa số, tờ bản đồ số, địa chỉ thửa đất, thời hạn sử dụng đất còn lại, đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số…. ngày…. tháng….năm….của….; hình thức sử dụng; mục đích sử dụng; nguồn gốc đất….
  • Phạm vi ủy quyền: Bên A ủy quyền cho Bên B ký kết và thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất nêu trên. Cần thể hiện rõ những việc bên B được phép làm để tránh lộng quyền.
  • Thời hạn ủy quyền: Từ ngày….tháng….năm đến ngày….tháng…năm….
  • Thù lao ủy quyền và thời hạn thanh toán: Bên A phải nên rõ được thù lao trả cho bên B là bao nhiêu; phương thức thanh toán như thế nào, thời hạn thanh toán có thể là một lần hay nhiều lần và ghi cụ thể từng lần thanh toán.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Hợp đồng quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng sau khi đã được thỏa thuận rõ ràng.
  • Bảo mật: Cả hai bên phải đảm bảo những điều khoản trong hợp đồng này không được lộ ra ngoài ngay cả khi hợp đồng đã hết hạn.
  • Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng: Quy định thời gian hiệu lực của hợp đồng và các trường hợp kết thúc hợp đồng trước thời hạn.
  • Giải quyết tranh chấp
  • Các thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật.
  • Chữ ký của hai bên

Xem thêm: Mẫu hợp đồng mua bán đất nông nghiệp viết tay

3. Mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán nhà đất

3.1. Mẫu 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY UỶ QUYỀN

– Căn cứ bộ luật dân sự năm 2015;

                  – Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;

Hôm nay, ngày……………….tháng……………….năm………., tại địa chỉ…………………………………………………………………………………………………..

Chúng tôi gồm có:

I. BÊN UỶ QUYỀN (BÊN A):

Họ và tên:……………………………………………………….Giới tính:…………………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày:……………………………….Dân tộc:…………………………Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………

CMND số:………………………………..do……………………………….cấp ngày……………………………………………………………………………………………….

Chức danh:………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

II. BÊN NHẬN UỶ QUYỀN (BÊN B):

Họ và tên:……………………………………………………….Giới tính:…………………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày:……………………………….Dân tộc:…………………………Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………

CMND số:………………………………..do……………………………….cấp ngày……………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………….

Các bên cùng nhau thoả thuận lập và ký kết hợp đồng uỷ quyền này với những điều khoản dưới đây:
ĐIỀU 1: CĂN CỨ ỦY QUYỀN
Bên A là chủ sử dụng đất (2) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số …; Số vào sổ cấp GCN: … do … cấp ngày …/…/…  chi tiết cụ thể như sau:………………………………………………………………………………………………………………………………
ĐIỀU 2: PHẠM VI ỦY QUYỀN
Bên B được toàn quyền thay mặt Bên A, nhân danh Bên A để thực hiện những công việc sau đối với thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này: (3)
– Đăng tin, tạo điều kiện để người mua tìm hiểu các thông tin về thửa đất, nhà ở theo Giấy chứng nhận trên.
– Quyền định đoạt toàn bộ các thửa đất nêu trên và không bị giới hạn bởi các quyền chuyển nhượng (bán) hoặc tham gia giao dịch không trái pháp luật dưới bất kỳ hình thức nào.
– Cùng bên nhận chuyển nhượng thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực hợp đồng hợp đồng chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
– Khi thực hiện công việc được ủy quyền, Bên B được toàn quyền quyết định mọi vấn đề có liên quan, lập và ký tên trên các giấy tờ cần thiết, nộp các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh.
Bên B đồng ý thực hiện toàn bộ những nội dung được ủy quyền này.
ĐIỀU 3: THỜI HẠN UỶ QUYỀN
Thời hạn ủy quyền kể từ ngày …./…/….đến ngày …/…/….
ĐIỀU 4: THÙ LAO UỶ QUYỀN
–  Hai bên thống nhất việc uỷ quyền không có thù lao.
– Hai bên nhất trí không hủy ngang Hợp đồng khi Hợp đồng ủy quyền này còn hiệu lực.
ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
1. Bên A có các quyền sau đây:
– Yêu cầu Bên B thông báo đầy đủ về tiến độ thực hiện công việc trong nội dung uỷ quyền nêu trên.
– Được bồi thường thiệt hại, nếu Bên B vi phạm các nghĩa vụ đã thoả thuận.
  2. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
– Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để Bên B thực hiện công việc theo ủy quyền.
– Chịu trách nhiệm về cam kết do Bên B thực hiện trong nội dung uỷ quyền.
ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
1. Bên B có các quyền sau:
– Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để thực hiện công việc được uỷ quyền.
2. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
– Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho Bên A về tiến độ thực hiện công việc đó.
– Bảo quản, giữ gìn tài liệu, phương tiện đã được giao để thực hiện việc uỷ quyền.
ĐIỀU 7: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các Bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được thì một trong hai Bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 8: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây: 
– Những thông tin đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.
– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc. 
– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
–  Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật nếu thực hiện công việc vượt quá nội dung được uỷ quyền theo Hợp đồng này. 
ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Hợp đồng này có hiệu lực từ thời điểm ….. /…/… Việc sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai Bên lập thành văn bản.
Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.
Hai bên cùng ký tên và điểm chỉ dưới đây làm bằng chứng./.

BÊN UỶ QUYỀN 

(Ký, ghi rõ họ và tên)

BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ và tên)

3.2. Mẫu 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN

Hôm nay, ngày….tháng….năm…., tại ……………………………………………………………….……………………………….Chúng tôi gồm có:

BÊN UỶ QUYỀN (BÊN A):

Ông/ Bà…………………………., sinh năm: ……………………………………………………………………………………………………………………………….

CMND số: ………………do Công an …………… cấp ngày…………………………………………………….……………………………………………………….

Vợ (Chồng) là bà (ông) ………………………………., sinh năm:………………………………………………………………………………………………………

CMND số: ……………………………… do Công an ………….. cấp ngày………………………………….……………………………………………………….

Cả hai ông bà cùng có hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………………………………………………………………………

BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN (BÊN B):

Ông/Bà ……………………………….., sinh năm: ……………………………………………………………………………………………………………………….

CMND số: …………. do Công an ……………… cấp ngày ………………………………………………………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú tại: ………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………….

Hai bên cùng nhau lập và ký bản Hợp đồng này nội dung cụ thể như sau:

ĐIỀU 1: CĂN CỨ UỶ QUYỀN

Hiện tại Bên A đang có nhu cầu nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất/quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ:………………………………………………………………………………..

Nay Bên A uỷ quyền cho Bên B thay mặt Bên A thực hiện các công việc ghi tại Điều 2 dưới đây.

ĐIỀU 2: NỘI DUNG UỶ QUYỀN

Bên A đồng ý uỷ quyền cho Bên B được toàn quyền thay mặt và nhân danh Bên A làm việc với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, cơ quan công chứng và các bên liên quan, làm các thủ tục pháp lý, ký các giấy tờ cần thiết để Bên A nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất/quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ:………………………………… Các công việc cụ thể bao gồm một, một số hoặc tất cả các công việc dưới đây:

1. Thương lượng, đàm phán và quyết định mọi vấn đề liên quan (kể cả vấn đề giá mua bán, nhận chuyển nhượng nhưng với điều kiện giá mua, nhận chuyển nhượng không được quá………………… đồng) với một, một số hoặc tất cả các chủ sử dụng đất/chủ sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại: …………………………………………………………………………………………..

2. Ký hợp đồng đặt cọc, hợp đồng mua bán/hợp đồng chuyển nhượng và giấy tờ liên quan khác theo quy định của pháp luật với một, một số hoặc tất cả các chủ sử dụng đất/chủ sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại: …………………………………………………………………………………………..

3. Thực hiện các thủ tục kê khai nộp thuế, nộp thuế, đăng ký sang tên quyền sử dụng đất/quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho Bên A tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sau khi đã ký hợp đồng theo khoản 2 điều này và nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) khi đã đăng ký sang tên Giấy chứng nhận cho Bên A tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

4. Nhận bàn giao quyền sử dụng đất/quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất khi được giao, quản lý, sử dụng, ký kết hợp đồng điện, nước, điện thoại và các hợp đồng khác phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng quyền sử dụng đất/quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên.

5. Bên B được phép uỷ quyền lại cho bên thứ ba.

BÊN UỶ QUYỀN 

(Ký, ghi rõ họ và tên)

BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ và tên)

3.3. Mẫu 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN BÁN NHÀ Ở

(Số:…………./HĐUQMBNO)

Hôm nay, ngày ……. tháng …. năm ….., tại …………………..……………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi gồm có:

BÊN UỶ QUYỀN (BÊN A): 

Ông (Bà): …………………………………………………………Sinh ngày:……………………………………………………………………………………………….

CMND số:………………………….do……………………….cấp ngày……..tháng…….năm…………………………………………………………………..

Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông): …………………………………Sinh ngày……tháng…….năm………………………………………………………………

CMND số: ………………………….do………………..…….cấp ngày……..tháng…….năm…………………………………………………………………..

Cả hai ông bà cùng thường trú tại số: …………đường………………….phường/xã……………………………………………………………………………

quận/huyện……………………thành phố/tỉnh…………………………

Ông và Bà: ……………………………………………………………………………………………………..là chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở nêu trên theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số:………….ngày…….tháng…….năm…….. do…….……………………….cấp.

BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN (BÊN B):

Ông (Bà): ………………………………………………Sinh ngày:…………………………………………………………………………………………………………

CMND số:…………………….….do………………………….cấp ngày……..tháng………năm………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Bằng hợp đồng này, Bên ủy quyền đồng ý ủy quyền cho Bên được ủy quyền với những thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: PHẠM VI ỦY QUYỀN

Bên ủy quyền ủy quyền cho Bên được ủy quyền bán toàn bộ ngôi nhà nêu trên. Nhân danh Bên ủy quyền, Bên được ủy quyền thực hiện các việc sau đây:

– Tạo điều kiện cho người mua tìm hiểu các thông tin về ngôi nhà nêu trên;

– Thỏa thuận với bên mua về các điều khoản trong nội dung của hợp đồng mua bán nhà;

– Cùng bên mua thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà ở tại cơ quan công chứng;

– Cùng bên mua thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng mua bán nhà ở đã cam kết và hỗ trợ, tạo điều kiện cho bên mua hoàn thành thủ tục đăng ký trước bạ sang tên đối với ngôi nhà nêu trên tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ỦY QUYỀN

Thời hạn ủy quyền là ………….kể từ ngày……..tháng……năm……đến ngày….. tháng….. năm…(1)

ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN ỦY QUYỀN

1. Bên ủy quyền có các nghĩa vụ sau đây:

– Giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đât ở số ……….. ngày ……. tháng ……. năm ………. do ………………………………………………………..cấp;

– Và cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để Bên được ủy quyền thực hiện công việc được ủy quyền;

– Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền;

– Thanh toán cho Bên được ủy quyền các chi phí hợp lý mà Bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền ;

– Trả thù lao cho Bên được ủy quyền với số tiền là ……………………………………………(nếu có);

– Chịu trách nhiệm nộp lệ phí công chứng hợp đồng ủy quyền này.

2. Bên ủy quyền có các quyền sau đây :

– Yêu cầu Bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi ủy quyền nêu trên;

– Yêu cầu Bên được ủy quyền giao lại toàn bộ số tiền bán ngôi nhà nêu trên;

– Được bồi thường thiệt hại khi Bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

1. Bên được ủy quyền có các nghĩa vụ sau đây :

– Bảo quản, giữ gìn bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở số ………. ngày ……. tháng ……. năm ………..do………………..cấp và các tài liệu, phương tiện đã được giao để thực hiện việc ủy quyền;

– Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho Bên ủy quyền về tiến độ và kết quả thực hiện;

– Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền;

– Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền;

– Giao cho Bên ủy quyền toàn bộ số tiền thu được từ việc bán ngôi nhà nêu trên;

– Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định trong hợp đồng.

2. Bên được ủy quyền có các quyền sau đây:

– Yêu cầu Bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để thực hiện công việc được ủy quyền;

– Được thanh toán các chi phí hợp lý để thực hiện các việc được ủy quyền nêu trên và được nhận thù lao như đã thỏa thuận.

ĐIỀU 5: CÁC THỎA THUẬN KHÁC

Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản trước khi đăng ký quyền sở hữu và phải được công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị để  thực hiện.

ĐIỀU 6: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên ủy quyền và Bên được ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam đoan sau đây:

1. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.

2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thoả thuận với Bên thuê đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng này, sau khi đã được nghe lời giải thích của Công chứng viên dưới đây.

2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

3. Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

BÊN UỶ QUYỀN 

(Ký, ghi rõ họ và tên)

BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ và tên)

3.4. Mẫu 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN

Hôm nay, ngày ……  tháng …….. năm …….., tại trụ sở …………………………, chúng tôi gồm có:

BÊN UỶ QUYỀN (BÊN A):

Ông (Bà):……………………………………………..sinh năm: …………………………………………………………………………………………………………

CMND số: ………………do Công an …………… cấp ngày ……………………………………………………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN (BÊN B):

Ông (Bà):……………………………………………..sinh năm: …………………………………………………………………………………………………………

CMND số: ………………do Công an …………… cấp ngày ……………………………………………………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Hai bên cùng nhau lập và ký bản Hợp đồng này nội dung cụ thể như sau:

ĐIỀU 1. CĂN CỨ UỶ QUYỀN

Bên A là chủ sở hữu và chủ sử dụng hợp pháp của quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: Số ………………………, theo “Giấy chứng nhận………….”số:……………………, hồ sơ gốc số/số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: ………… do UBND…………………. cấp ngày………………(Sau đây trong hợp đồng gọi tắt là “Bất động sản).

Nay Bên A uỷ quyền cho Bên B thực hiện các công việc ghi tại Điều 2 dưới đây.

ĐIỀU 2. NỘI DUNG UỶ QUYỀN

Bên A đồng ý uỷ quyền cho Bên B được toàn quyền thay mặt và nhân danh Bên A làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các bên liên quan, làm các thủ tục pháp lý và ký các giấy tờ cần thiết có liên quan đến Bất động sản ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này để thực hiện các việc sau:

– Quản lý, sử dụng;

– Ký hợp đồng điện, nước, điện thoại và các hợp đồng khác phát sinh trong quá trình sử dụng Bất động sản;

– Bán, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp.

– Bên được uỷ quyền được phép uỷ quyền lại cho bên thứ ba.

ĐIỀU 3. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

  1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

– Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để Bên B thực hiện công việc;

– Chịu trách nhiệm về cam kết do Bên B thực hiện trong phạm vi uỷ quyền;

– Chịu trách nhiệm nộp lệ phí công chứng Hợp đồng uỷ quyền này.

  1. Bên A có các quyền sau đây:

– Yêu cầu Bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi uỷ quyền nêu trên;

– Được bồi thường thiệt hại, nếu Bên B vi phạm các nghĩa vụ đã thoả thuận.

ĐIỀU 4. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

  1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

– Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho Bên A về việc thực hiện công việc đó;

– Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền;

– Bảo quản, giữ gìn tài liệu, phương tiện đã được giao để thực hiện việc uỷ quyền.

  1. Bên B có các quyền sau:

  – Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc được uỷ quyền;

ĐIỀU 5. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

– Trong mọi trường hợp Bên được uỷ quyền phải có trách nhiệm thực hiện đúng những điều quy định tại Hợp đồng này và tuân theo các quy định của pháp luật khi thực hiện việc uỷ quyền nói trong bản Hợp đồng này;

– Bên được uỷ quyền đồng ý nhận thực hiện và chỉ nhân danh Bên uỷ quyền để thực hiện các việc được uỷ quyền nói trên;

– Bên uỷ quyền cam đoan việc uỷ quyền nói trên không nhằm trốn tránh một nghĩa vụ tài sản nào và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc do Bên được uỷ quyền thực hiện trong phạm vi nội dung được uỷ quyền;

– Bên uỷ quyền cam đoan ngoài bản Hợp đồng uỷ quyền này Bên uỷ quyền chưa ký bất kỳ một văn bản uỷ quyền nào khác với bất kỳ một người nào khác.

ĐIỀU 6. THỜI HẠN UỶ QUYỀN

Thời hạn uỷ quyền là …… (bằng chữ:………….) năm kể từ ngày ký Hợp đồng này hoặc chấm dứt trước thời hạn theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7. CHẾ ĐỘ THÙ LAO

Bên uỷ quyền không phải trả thù lao cho bên nhận uỷ quyền khi thực hiện Hợp đồng này.

ĐIỀU 8. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện hợp đồng ủy quyền mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9. CAM KẾT CHUNG

Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong bản hợp đồng này và những điều khoản đã được ghi trong mục 13, chương XVI, phần thứ ba Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Hai bên đã tự đọc lại nguyên văn bản Hợp đồng này, hiểu rõ nội dung và ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

Hợp đồng ủy quyền này được lập thành 03 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký.

BÊN UỶ QUYỀN 

(Ký, ghi rõ họ và tên)

BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ và tên)

3.5. Mẫu 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

(số…/HĐUQCNQSDĐ)

Hôm nay, ngày ….. tháng ……. năm ………., tại ………………………………………………………………Chúng tôi gồm:

BÊN ỦY QUYỀN (BÊN A):

Ông (Bà):………………………………… Sinh năm:……………………………………………………………………………………………………………

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ……………..do………………….cấp ngày…./…../………………………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Cùng vợ (chồng) là bà (ông): …………………………….. Sinh năm:…………………………………………………………………………………………

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ……………..do………………….cấp ngày…./…../………………………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Ông……………………….và bà……………………………là người sở hữu nhà ở, đất đai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do UBND huyện/quận/thị xã/ thành phố ………..cấp, ngày…….tháng………năm……………………………………

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN: (Bên B)

Ông (Bà):………………………………… Sinh năm:………………………………………………………

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ……………..do………………….cấp ngày…./…../…………………………

Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………………………………………

Bằng hợp đồng ủy quyền mua bán đất này, Bên A đồng ý ủy quyền cho Bên B với các nội dung sau đây:

ĐIỀU 1: PHẠM VI ỦY QUYỀN

Bên A ủy quyền cho Bên B chuyển nhượng quyền sử dụng tài sản theo Giấy chứng nhận như trên. Đại diện Bên A, Bên B cần thực hiện các công việc:

  • Đăng tin, gặp gỡ người mua để cung cấp các thông tin về thửa đất, nhà ở.
  • Trực tiếp thỏa thuận với bên mua về các điều khoản trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở.
  • Cùng với bên mua thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện kê khai, nộp các loại thuế liên quan trong giao dịch chuyển nhượng, mua bán.
  • Cung cấp giấy tờ, hoàn tất thủ tục đăng ký biến động theo quy định của luật đất đai hiện hành.

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ỦY QUYỀN

Thời hạn ủy quyền là………………. kể từ ngày……..tháng…….năm……………………………………..

ĐIỀU 3: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

3.1. Nghĩa vụ của Bên A

  • Giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số. …………….do UBND huyện/quận/thị xã/thành phố…………..cấp ngày …….tháng …….năm ………. và cung cấp giấy tờ khác theo quy định của pháp luật để Bên B thực hiện công việc được ủy quyền.
  • Chịu trách nhiệm trực tiếp về những việc giao cho Bên B thực hiện.
  • Thanh toán cho Bên B đúng hẹn với số tiền là ………………(nếu có) sau khi đã hoàn thành việc ủy quyền.
  • Trả tiền nộp thuế thu nhập cá nhân cho bên B nếu có.

3.2. Quyền của bên A

  • Yêu cầu Bên B thông báo đầy đủ về việc công việc được ủy quyền.
  • Yêu cầu Bên B chuyển giao toàn bộ số tiền thu về trong giao dịch mua bán quyền sử dụng đất, nhà ở.

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

4.1. Nghĩa vụ bên B

  • Chịu trách nhiệm bảo quản bản chính Giấy chứng nhận và các giấy tờ mà Bên A đã giao.
  • Thực hiện đúng các công việc theo ủy quyền.
  • Giao cho Bên A toàn bộ số tiền thu được từ giao dịch mua bán sau khi trừ thuế thu nhập cá nhân, phí và thù lao công chứng.

4.2. Quyền bên B

  • Yêu cầu Bên A cung cấp đầy đủ thông tin, giấy tờ cần thiết để thực hiện công việc được ủy quyền.
  • Nhận đầy đủ các khoản thù lao đã thỏa thuận.

ĐIỀU 5: CÁC THỎA THUẬN KHÁC

5.1. Công tác sửa đổi, bổ sung hoặc thanh lý hợp đồng ủy quyền mua bán đất phải lập thành văn bản và có người làm chứng hoặc được công chứng.

5.2. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền mua bán đất bất cứ lúc nào, với điều kiện thanh toán đủ thù lao cho Bên B và bồi thường thiệt hại. Đồng thời, Bên B cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, tuy nhiên cần bồi thường thiệt hại cho A.

ĐIỀU 6: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật trước các nội dung cam đoan sau đây:

  • Các thông tin được khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác.
  • Nghiêm túc thực hiện đầy đủ tất cả những thỏa thuận nêu trong hợp đồng. Trường hợp một trong hai bên vi phạm phải bồi thường cho bên kia.

BÊN UỶ QUYỀN 

(Ký, ghi rõ họ và tên)

BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Tải bản đầy đủ:

Mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán đất 1

Mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán đất 2

Mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán đất 3

Mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán đất 4

Mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán đất 5

Xem thêm: Mẫu hợp đồng mua bán đất mới nhất năm 2024

4. Một số lưu ý về mẫu hợp đồng uỷ quyền mua bán đất

HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN MUA BÁN ĐẤT
6 lưu ý chính về mẫu hợp đồng uỷ quyền mua bán nhà đất

Ngoài những điều khoản cơ bản đã được quy định bên trên, trong quá trình lập và thực hiện mẫu hợp đồng mua bán đất giấy tay uỷ quyền, các bên cũng cần lưu ý:

4.1. Tên hợp đồng

Tên hợp đồng sẽ phụ thuộc vào loại tài sản được chuyển nhượng:

  • Trường hợp chỉ có đất: Hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Trường hợp chỉ có nhà ở: Hợp đồng ủy quyền bán nhà ở.
  • Trường hợp có cả đất và nhà ở: Hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà ở.

4.2. Thời hạn ủy quyền

Trong mẫu hợp đồng mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cần phải hiển thị được cụ thể:

  • Thời gian ủy quyền là bao lâu.
  • Thời gian hợp đồng có hiệu lực là khi nào
  • Thời gian kết thúc hợp đồng là khi nào.

Bởi thời hạn ủy quyền có liên quan chặt chẽ đến thù lao ủy quyền.

4.3. Giấy tờ bên uỷ quyền phải cung cấp cho bên nhận uỷ quyền

Để thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng, bên ủy quyền cần cung cấp cho bên được ủy quyền những giấy tờ sau:

  • Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn hiệu lực.
  • Giấy tờ liên quan đến tài sản được ủy quyền: Bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với đất), giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cùng thửa đất (đối với nhà ở).
  • Giấy tờ khác như: Sổ hộ khẩu thường trú, giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu có), giấy tờ ủy quyền (nếu có).

4.4. Quy định phạm vi ủy quyền

Trong mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán đất cần nêu rõ quyền hạn và công việc cụ thể của người được ủy quyền, nhằm tránh những tranh chấp về sau.

Đồng thời cũng tránh người được ủy quyền “lộng quyền”, qua mặt người ủy quyền (chủ sở hữu đất) thực hiện những điều khoản ngoài thẩm quyền cho phép. Bởi trên thực tế, người được ủy quyền chỉ nhân danh chủ sở hữu thực hiện các thủ tục chuyển nhượng chứ không có quyền hạn gì trên mảnh đất ấy.

4.5. Đơn phương chấm dứt uỷ quyền

Theo Điều 569 Bộ Luật dân sự 2015, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng uỷ quyền được quy định như sau:

“Điều 569. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền

1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.

Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.

2. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có.”

4.6. Hợp đồng ủy quyền không thể thay thế hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Mẫu hợp đồng uỷ quyền mua bán đất không thể thay thế cho hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Do đó, mọi hoạt động chuyển nhượng, nhượng tặng, thừa kế, cho tặng, góp vốn…chỉ được thực hiện khi chính chủ đất tham gia ký vào hợp đồng mua bán và chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Có thể nói, mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất không được xem là văn bản có giá trị pháp lý. Văn bản này cũng không thể là cơ sở để chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau khi giao dịch đã hoàn thành. Vì vậy, nếu chỉ có giấy ủy quyền này thì không thể sang tên sổ đỏ.

5. Giải đáp về hợp đồng uỷ quyền mua bán đất

HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN MUA BÁN ĐẤT
Các câu hỏi khác về hợp đồng mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hiện nay, việc giao dịch và thực hiện uỷ quyền mua bán nhà đất đang ngày càng gia tăng. Ngoài tìm kiếm mẫu hợp đồng uỷ quyền mua bán đất theo đúng quy định luật pháp, người uỷ quyền cũng đặt ra nhiều câu hỏi liên quan. Một số trong đó sẽ được NIK giải đáp chi tiết dưới đây. 

5.1. Khi nào được phép uỷ quyền mua bán nhà đất?

Theo Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”

Do đó, chủ sở hữu nhà đất có quyền ủy quyền cho người khác thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở trong trường hợp họ không thể tự mình thực hiện giao dịch do những lý do như:

  • Đang ở nước ngoài: Do công tác, du lịch, học tập,…
  • Công tác xa: Khó khăn trong việc di chuyển về địa phương để thực hiện giao dịch.
  • Ốm đau, già yếu: Không có khả năng tự đi lại và hoàn tất thủ tục.
  • Lý do khác: Do bận rộn, không có thời gian,…

5.2. Hợp đồng uỷ quyền mua bán đất cần công chứng không?

Theo quy định hiện hành, hợp đồng ủy quyền bán nhà đất không bắt buộc phải công chứng. Điều này được ghi rõ trong Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2013 Luật Công chứng 2014

Tuy nhiên, việc công chứng hợp đồng ủy quyền được khuyến khích để đảm bảo tính pháp lý và tránh xảy ra tranh chấp trong quá trình giao dịch. Theo Điều 42 Luật Công chứng 2014, công chứng viên có thẩm quyền công chứng hợp đồng mua bán đất giấy tay, bao gồm cả việc ủy quyền bán nhà đất.

5.3. Công chứng mẫu hợp đồng mua bán đất viết tay ở đâu?

Theo quy định tại Điều 42 Luật Công chứng 2014, việc công chứng các mẫu hợp đồng mua bán nhà đất viết tay, hợp đồng uỷ quyền mua bán đất, giao dịch về bất động sản,…chỉ được thực hiện bởi công chứng viên thuộc tổ chức hành nghề trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản.

Quy định nhằm hướng đến tính chính xác, minh bạch về giao dịch nhà đất, đồng thời tạo thuận lợi cho việc quản lý nhà nước về lĩnh vực này. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp công chứng viên có thể thực hiện công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản ngoài phạm vi quy định.

5.4. Hồ sơ công chứng hợp đồng uỷ quyền mua bán đất cần có gì?

Theo quy định tại Điều 40 Điều 41 Luật Công chứng 2014, khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, nhà ở, các bên tham gia cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để công chứng hợp đồng. Dưới đây là danh sách chi tiết:

Hồ sơ bên chuyển nhượng

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Bản gốc hoặc bản sao có công chứng.
  • Giấy tờ tùy thân:
    • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân còn hiệu lực.
    • Hộ chiếu (nếu sử dụng hộ chiếu).
  • Sổ hộ khẩu: Bản gốc hoặc bản sao có công chứng.
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân:
    • Giấy đăng ký kết hôn (đối với người đã kết hôn).
    • Giấy xác nhận tình trạng độc thân (đối với người độc thân).
  • Hợp đồng ủy quyền: Nếu có ủy quyền cho người khác thực hiện giao dịch

Hồ sơ bên nhận chuyển nhượng

  • Giấy tờ tùy thân:
    • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân còn hiệu lực.
    • Hộ chiếu (nếu sử dụng hộ chiếu).
  • Sổ hộ khẩu: Bản gốc hoặc bản sao có công chứng.
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân:
    • Giấy đăng ký kết hôn (đối với người đã kết hôn).
    • Giấy xác nhận tình trạng độc thân (đối với người độc thân).

5.5. Phí công chứng hợp đồng mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị hợp đồng, giao dịch hoặc giá trị tài sản cụ thể như sau:

  • Đối với đất: Tính trên giá trị quyền sử dụng đất.
  • Đối với đất và tài sản gắn liền với đất: Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, bao gồm giá trị nhà ở và công trình xây dựng.

Mức thu phí công chứng:

STT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch Mức thu
1 Dưới 50 triệu đồng 50.000 đồng
2 Từ 50 – 100 triệu đồng 100.000 đồng
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0.1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4 Từ trên 01 – 03 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0.06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
5 Từ trên 03 – 05 tỷ đồng 2.2 triệu đồng + 0.05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
6 Từ trên 05 – 10 tỷ đồng 3.2 triệu đồng + 0.04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
7 Từ trên 10 – 100 tỷ đồng 5.2 triệu đồng + 0.03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng
8 Trên 100 tỷ đồng 32.2 triệu đồng + 0.02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp)

5.6. Ai là người chịu trách nhiệm nộp phí công chứng?

Quy định tại Khoản 1 Điều 66 Luật công chứng 2014 nêu rõ rằng:

“Người yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng”

Tuy nhiên, theo quy định chung, các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận về người nộp phí công chứng cũng như thù lao liên quan đến việc công chứng.

5.7. Đối tượng nộp thuế khi uỷ quyền mua bán nhà đất là ai?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người ủy quyền (người có nhà đất) có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi ủy quyền bán nhà đất. Nếu người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng nhà đất hoặc có các quyền như đối với cá nhân sở hữu nhà đất theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, các bên có thể thỏa thuận về việc ai sẽ chịu trách nhiệm nộp thuế trong hợp đồng ủy quyền. Nếu có thỏa thuận, người nhận chuyển nhượng sẽ là người nộp thuế TNCN thay cho người ủy quyền.

Mức thuế TNCN phải nộp được tính toán theo công thức sau:

Thuế TNCN = 2% x Giá chuyển nhượng

5.8. Người nhận uỷ quyền có được ký hợp đồng với bên mua đất không?

Việc người được ủy quyền có thể tự ký mẫu hợp đồng uỷ quyền mua bán nhà đất với bên thứ ba hay không phụ thuộc vào phạm vi ủy quyền (Theo Điều 141 Bộ Luật dân sự 2015). Do đó, nếu hợp đồng ghi rõ rằng người được ủy quyền có quyền ký hợp đồng mua bán nhà đất thì họ hoàn toàn có thể thực hiện việc này mà không cần sự đồng ý trực tiếp của người ủy quyền.

Tuy nhiên, nếu hợp đồng ủy quyền không ghi về việc này, hoặc người được ủy quyền ký hợp đồng mua bán nhà đất với giá trị vượt quá phạm vi ủy quyền, hợp đồng có thể bị coi là vô hiệu. Căn cứ theo Điều 143 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch giữa người được ủy quyền và người thứ ba sẽ vô hiệu nếu người được ủy quyền thực hiện giao dịch vượt quá phạm vi được ủy quyền.

Do đó, người ủy quyền nên đề cập các điều khoản điều kiện, cũng như quy định cụ thể về phạm vi giá trị mà người được ủy quyền có thể thực hiện giao dịch.

6. Tổng kết

Trên đây là tổng hợp các mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán nhà đất chuẩn và mới nhất năm 2024. Hi vọng, những chia sẻ của NIK sẽ giúp bạn không gặp quá nhiều khó khăn khi cần ký kết hợp đồng ủy quyền và tự bảo vệ được mình trước rủi ro sau này. Nếu bạn muốn biết cách để tránh gặp rủi ro khi đầu tư bất động sản, hãy tham gia ngay Khóa học Trí Tuệ Đầu Tư miễn phí 3 ngày về Kinh doanh & Đầu tư bất động sản của NIK!