TẢI NGAY MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐẤT VIẾT TAY CHƯA CÓ SỔ ĐỎ MỚI NHẤT 2026
Những năm gần đây, các giao dịch đất đai vẫn thường sử dụng mẫu giấy mua bán đất viết tay. Đây là văn bản thỏa thuận mua bán đất giữa các bên được viết bằng giấy tay, chưa có công chứng, chứng thực nên tiềm ẩn rủi ro pháp lý. Trong bài viết dưới đây, NIKEDU sẽ cung cấp mẫu hợp đồng mua bán đất viết tay đúng chuẩn pháp lý mới nhất dùng được cho cả đất chưa có sổ đỏ và những lưu ý quan trọng khi soạn thảo.
1. Mẫu hợp đồng mua bán đất viết tay có được công nhận tính pháp lý không?
Các giao dịch mua bán đất cần tuân thủ quy định về hình thức hợp đồng để đảm bảo giá trị pháp lý. Tùy vào thời điểm chuyển nhượng, quy định áp dụng sẽ khác nhau, dẫn đến cách công nhận giấy mua bán đất viết tay cũng khác nhau.
1.1. Đối với chuyển nhượng từ ngày 01/8/2024
Điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định hợp đồng mua bán đất cần phải được lập thành văn bản và cần được công chứng hoặc chứng thực tại các cơ quan có thẩm quyền thì mới có giá trị pháp lý, trừ các trường hợp theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024. Do đó, giấy mua bán đất viết tay (được coi là 01 hình thức văn bản) cần được các bên tiến hành công chứng hoặc chứng thực để được công nhận tính pháp lý.
Trường hợp giấy mua bán đất viết tay không có công chứng, chứng thực thì sẽ bị vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức hợp đồng. Tuy nhiên, nếu các bên đã thực hiện ít nhất ⅔ nghĩa vụ trong giao dịch thì có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng mua bán đất viết tay mà không cần công chứng hay chứng thực.
1.2. Đối với chuyển nhượng trước ngày 01/8/2024
Theo khoản 1 Điều 42 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, nếu việc nhận chuyển nhượng đất diễn ra trước ngày 01/8/2024, khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu bên nhận chuyển nhượng nộp hợp đồng hoặc văn bản chuyển quyền. Như vậy, người nhận chuyển nhượng không cần nộp hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực.
Việc chuyển quyền sử dụng đất thông qua giấy viết tay trước ngày 01/8/2024 vẫn được coi là không đúng quy định pháp luật về hình thức chuyển nhượng nhưng vẫn được công nhận về giá trị pháp lý, miễn là có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan.

>>> Xem thêm: Mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay được pháp luật công nhận 2025
2. Nội dung mẫu giấy mua bán đất viết tay chưa có sổ đỏ
Mẫu hợp đồng mua bán đất chưa có sổ đỏ cần có những nội dung dưới đây:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ
- Tên loại hợp đồng
- Thông tin các bên: Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc bên được ủy quyền: Họ tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, số chứng minh thư nhân dân) số thẻ căn cước công dân…
- Hình thức sử dụng đất, mục đích sử dụng đất
- Vấn đề quyền sử dụng của thửa đất được chuyển nhượng cùng tài sản gắn liền với đất.
- Thông tin nêu rõ về thửa đất như số thửa đất, số tờ bản đồ, địa chỉ thửa đất, diện tích đất,…
- Giá chuyển nhượng đã được thỏa thuận, phương thức thanh toán, thời gian thanh toán….
- Các điều khoản cụ thể về việc bàn giao đất và đăng ký quyền sử dụng đất.
- Trách nhiệm nộp thuế khi tham gia giao dịch, mua bán nhà đất và các khoản lệ phí khác.
- Phương thức giải quyết khi có những tranh chấp ngoài ý muốn xảy ra.
- Cam đoan về vấn đề trách nhiệm của các bên.
Khi làm mẫu hợp đồng mua bán đất chưa có sổ đỏ thì trong nội dung của hợp đồng bạn nên đưa thêm các điều khoản ràng buộc bên bán thực hiện việc xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:
- Bên bán phải có trách nhiệm làm việc với các đơn vị, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để xin cấp sổ đỏ với thửa đất cũng như diện tích đất đã được thống nhất với bên mua.
- Hai bên đồng ý tiến hành soạn thảo và ký kết vào hợp đồng mua bán nhà đất chưa có Sổ đỏ để tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Sau khi ký kết hợp đồng này, bắt buộc bên bán đất phải có đủ thủ tục xin cấp sổ đỏ. sau đó làm thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sang tên sổ đỏ.
Với những mảnh đất không có sổ đỏ thì không có quyền được tham gia mua bán. Do đó, nếu nhà đất đó có đủ điều kiện, cần mua bán thì bắt buộc chủ sở hữu phải làm được sổ đỏ trước khi lập hợp đồng mua bán nhà đất.

>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán đất đúng chuẩn pháp lý, mới nhất 2025
3. Mẫu hợp đồng mua bán đất viết tay chưa có sổ đỏ cập nhật mới nhất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
– Căn cứ vào Bộ luật dân sự 2015;
– Căn cứ vào Luật đất đai 2024;
– Căn cứ vào ý chí nguyện vọng của các bên tham gia hợp đồng.
…….., ngày ……. tháng ……. năm ..…..,
Chúng tôi gồm:
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A):
Ông (bà): …………………………….. Sinh năm:……………………..
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ……………………cấp ngày…./…../…………
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..
Cùng vợ (chồng) là bà (ông): ………………. Sinh năm:………….
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………………..cấp ngày…./…../……
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B):
Ông (bà): ……………………….. Sinh năm:………………………..
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ……………………cấp ngày…./…../…………
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..
Cùng vợ (chồng) là ông (bà): ……………….. Sinh năm:………….
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………………..cấp ngày…./…../……
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..
Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thỏa thuận sau đây:
ĐIỀU 1: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHUYỂN NHƯỢNG
1.1. Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo cụ thể như sau:
– Thửa đất số:………………………………………………………………………………………..
– Tờ bản đồ số:………………………………………………………………………………………
– Địa chỉ thửa đất:……………………………………………………………………………………
– Diện tích: ………………….m2 (Bằng chữ:……………………….. )
– Hình thức sử dụng:………………………………………………………………………………..
+ Sử dụng riêng: ………………… m2
+ Sử dụng chung: ………………. m2
– Mục đích sử dụng:…………………………………………………………………………………
– Thời hạn sử dụng:…………………………………………………………………………………
– Nguồn gốc sử dụng:………………………………………………………………………………
Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có):…………………………………………………
2.2. Tài sản gắn liền với đất là:…………………………………………………………………….
Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có:………………………………………………………………
ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
2.1. Giá chuyển nhượng là: …………………………đồng.
(Bằng chữ: ……………………………………………………………………… đồng Việt Nam).
2.2. Phương thức thanh toán:……………………………………………………………………..
2.3. Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
ĐIỀU 3: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
3.1. Bên A có nghĩa vụ chuyển nhượng các quyền và nghĩa vụ, các giấy tờ liên quan đến thửa đất chuyển nhượng được quy định tại Điều 01 của Hợp đồng này cho Bên B vào thời điểm………………………………………………………
3.2. Bên B có trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất đối với mảnh đất được chuyển nhượng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ VÀ LỆ PHÍ
4.1. Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo Hợp đồng này do Bên B chịu trách nhiệm đóng.
ĐIỀU 5: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
5.1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng, nếu giữa các chủ thể phát sinh tranh chấp thì các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau.
5.2. Chỉ khi giữa các chủ thể không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện nhằm yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
6.1. Quyền của bên A:
Bên A có quyền được nhận tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; trường hợp bên B chậm trả tiền thì bên A có quyền:
- a) Gia hạn để bên B hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên A, bên B vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại;
- b) Bên B phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
6.2. Nghĩa vụ của bên A:
- a) Chuyển giao đất, tài sản gắn liền với đất cho bên B đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;
- b) Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B.
ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
7.1. Quyền của bên B:
- a) Yêu cầu bên A giao cho mình giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất;
- b) Yêu cầu bên A giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;
- c) Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng;
- d) Được sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn.
7.2. Nghĩa vụ của bên B:
- a) Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thỏa thuận cho bên A;
- b) Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- c) Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng;
- d) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
ĐIỀU 8: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
8.1. Bên A chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
- a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
- b) Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật;
- c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:
– Quyền sử dụng đất nói trên thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A, không có tranh chấp khiếu kiện;
– Quyền sử dụng đất không bị ràng buộc dưới bất cứ hình thức nào bởi các việc: Thế chấp, chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc kê khai làm vốn của doanh nghiệp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
– Không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền của chủ sử dụng đất;
– Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà Bên A xuất trình trước công chứng viên tại thời điểm ký hợp đồng này là bản thật và duy nhất.
- d) Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
- e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này;
- f) Không có khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký bản Hợp đồng này.
8.2. Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
- a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
- b) Bên B đã tự xem xét kĩ, biết rõ về thửa đất đã nêu trong Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;
- c) Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
- d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này;
- e) Không có khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký bản Hợp đồng này.
ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
9.1. Bản Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết và được công chứng. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai bên lập thành văn bản có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền và chỉ được thực hiện khi Bên nhận chuyển nhượng chưa đăng ký sang tên quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này.
9.2. Hai bên công nhận đã hiểu rõ những quy định của pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;
9.3. Hai Bên tự đọc lại/nghe Công chứng viên đọc lại nguyên văn bản Hợp đồng này, cùng chấp thuận toàn bộ các điều khoản của Hợp đồng và không có điều gì vướng mắc. Hai Bên cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng.
Hai bên cam đoan những nội dung được thỏa thuận trên đây là này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc. Các bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
|
Người chuyển nhượng (ký, ghi rõ họ và tên)
|
Người nhận chuyển nhượng (ký, ghi rõ họ và tên)
|

Tải mẫu hợp đồng mua bán đất viết tay chưa có sổ đỏ miễn phí mới nhất:
4. Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng mua bán đất viết tay chưa có sổ đỏ
Một số lưu ý bạn cần nắm để điền thông tin mẫu hợp đồng mua bán đất viết tay chưa có sổ đỏ hợp lệ như sau:
- Về mục đích sử dụng: Nêu rõ mục đích sử dụng.
- Thông tin các bên: Ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/CCCD, nghề nghiệp, địa chỉ thường trú, tạm trú (nếu có) của bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng và bên được ủy quyền (nếu có).
- Thông tin thửa đất: Điền đủ thông tin diện tích thửa đất; loại đất; số hiệu thửa đất; thuộc bản đồ điện tử; thời hạn sử dụng đất còn lại.
- Hình thức sử dụng thửa đất: Ghi rõ thửa đất sẽ sử dụng với hình thức gì.
- Cam kết của các bên: Các bên cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của thông tin, đảm bảo tính hợp pháp của đất không thuộc các trường hợp đang tranh chấp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng.

>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng mua bán đất nông nghiệp viết tay mới nhất
5. Rủi ro pháp lý như thế nào khi mua đất chưa có sổ đỏ?
Việc mua đất chưa có sổ đỏ, đặc biệt khi giao dịch qua mẫu giấy mua bán đất viết tay, tiềm ẩn một số rủi ro pháp lý mà bạn cần hết sức cảnh giác:
- Không thể công chứng, đăng ký sang tên: Đất chưa có sổ đỏ sẽ không đáp ứng điều kiện để hợp đồng chuyển nhượng được công chứng hoặc chứng thực, từ đó không thể đăng ký biến động đất đai, sang tên cho người mua.
- Khó xác minh nguồn gốc đất: Không có sổ đỏ khiến việc kiểm tra tình trạng và nguồn gốc đất trở nên khó khăn. Do đó, người mua khó có thể xác định đất có tranh chấp hay không, có nằm trong quy hoạch hay không hoặc đất thuộc loại đất nào (đất nông nghiệp, đất thổ cư…).
- Không thể thế chấp hoặc vay vốn ngân hàng: Quyền sử dụng đất không được thừa nhận chính thức nên không thể thế chấp ngân hàng để vay vốn khi cần.
- Khó bán lại, bị ép giá: Khi bạn muốn chuyển nhượng tiếp, người mua sẽ e ngại do rủi ro pháp lý – dẫn đến việc khó bán, hoặc phải chấp nhận bán giá thấp để giảm rủi ro cho người mua sau.
- Rủi ro bị thu hồi đất không được bồi thường: Khi nhà nước thu hồi, nếu đất chưa có sổ đỏ và không đủ điều kiện để cấp sổ đỏ thì bạn có thể không được hưởng mức bồi thường theo quy định.
- Tranh chấp, mất quyền lợi nếu người bán “không giữ lời”: Nếu người bán vi phạm cam kết hoặc bán đất cho nhiều người, hợp đồng mua bán đất viết tay (không công chứng, chứng thực) rất dễ bị Tòa án tuyên vô hiệu, nên người mua có thể sẽ mất trắng.
Vì vậy, trong quá trình tham gia giao dịch, mua bán đất đai thì vấn đề đầu tiên bạn cần quan tâm đó là thửa đất đó được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không? Mảnh đất ấy có đáp ứng được các điều kiện pháp lý để trong tương lai được cấp phép xây dựng hay không nhằm bảo vệ tối đa quyền lợi của bản thân.
Nếu bạn là nhà đầu tư mới, hãy cùng xem chuyên gia hướng dẫn cách mua bất động sản với số vốn 0 đồng trong video sau:
6. Câu hỏi thường gặp về mẫu hợp đồng mua bán đất viết tay

Câu hỏi 1: Giấy mua bán đất viết tay có cần công chứng chứng thực không?
Theo điểm a, b khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, hợp đồng chuyển nhượng nhà đất (bao gồm quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) nói chung và Giấy mua bán đất viết tay nói riêng phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp một bên hoặc các bên là tổ chức kinh doanh bất động sản.
Câu hỏi 2: Trường hợp nào mua bán đất bằng giấy viết tay không cần công chứng chứng thực?
Mua bán đất bằng giấy viết tay không bắt buộc phải công chứng, chứng thực trong trường hợp:
- Một hoặc các bên chuyển nhượng là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản.
- Nếu một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ trong hợp đồng, thì có quyền yêu cầu Tòa án công nhận hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng mà không cần công chứng, chứng thực.
Câu hỏi 3: Giải pháp nào khi hợp đồng mua bán đất bằng giấy viết tay không hợp lệ?
Nếu phát hiện hợp đồng mua bán đất bằng giấy viết tay không hợp lệ, các bạn có thể áp dụng các giải pháp sau:
- Làm lại hợp đồng có công chứng/chứng thực: Đây là cách nhanh nhất và an toàn nhất để hợp thức hóa giao dịch. Các bạn chuẩn bị đầy đủ hợp đồng, hồ sơ để thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.
- Khởi kiện khi có tranh chấp: Nếu không thể tự thỏa thuận, bạn có thể nộp đơn ra tòa để bảo vệ quyền lợi, kèm theo đầy đủ bằng chứng liên quan.
Câu hỏi 4: Đất mua bằng giấy viết tay có làm được sổ đỏ không?
Đất mua bằng giấy viết tay có thể làm được sổ đỏ. Căn cứ vào khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, Điều 42 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, sẽ có 02 trường hợp cụ thể như sau:
- Đất mua trước ngày 01/08/2024: Cung cấp hợp đồng mua bán đất bằng giấy viết tay có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan.
- Đất mua kể từ ngày 01/08/2024: Cung cấp hợp đồng mua bán đất bằng giấy viết tay đã được công chứng chứng thực theo quy định.
Câu hỏi 5: Đất mua bằng giấy viết tay có phải làm thủ tục sang tên không?
Đất mua bằng giấy viết tay không phải làm thủ tục sang tên mà người mua sẽ cần làm thủ tục:
- Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
- Hoặc người mua sẽ nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 42 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
Kết luận
Trong các giao dịch đất đai, sử dụng mẫu giấy mua bán đất viết tay có công chứng hoặc chứng thực là cách hiệu quả nhất để bảo vệ quyền lợi của bản thân. Nếu bạn chưa nắm rõ các loại giấy tờ pháp lý liên quan đến giao dịch và đầu tư bất động sản, hãy cân nhắc đăng ký ngay các khóa học bất động sản MIỄN PHÍ do NIKEDU tổ chức.
Lớp học 03 NGÀY MIỄN PHÍ về BẤT ĐỘNG SẢN – CHỨNG KHOÁN – DOANH NGHIỆP học tại Hà Nội, HCM.
TRÍ TUỆ ĐẦU TƯ 6.0 (Bí quyết Đầu tư với 500 triệu – 500 tỷ)
ĐĂNG KÝ DỄ DÀNG tại: https://nikedu.vn/ttdt