MẪU GIẤY CHUYỂN NHƯỢNG ĐẤT VIẾT TAY ĐƯỢC PHÁP LUẬT CÔNG NHẬN 2024

Đất đai luôn được coi là tài sản lớn của mỗi cá nhân hay gia đình. Chình vì vậy, mọi phát sinh giao dịch, mua bán đất, thỏa thuận đều được các bên ghi lại trong hợp đồng. Nhưng trên thực tế vẫn còn nhiều người coi nhẹ vấn đề này. Thay bằng kí kết hợp đồng mua bán, chuyển nhượng nhà đất thì họ chỉ giao dịch với nhau bằng miệng và giấy tờ viết tay mà không có công chứng. Vậy nội dung thông tin trong giấy chuyển nhượng viết tay là gì? Mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay có giá trị pháp lý hay không? Cùng NIK tìm hiểu ngay trong bài viết sau. 

1. Tổng quan về mẫu giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất

1.1. Mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay là gì?

Mẫu giấy chuyển nhượng đất
Giải thích mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay là gì

Mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay là gì? Thực tế hiện nay, pháp luật Việt Nam không có văn bản quy định rõ ràng liên quan đến khái niệm giấy sang nhượng đất viết tay hay giấy mua bán nhà đất viết tay. Đây là cụm từ mà người dân vẫn dùng để chỉ về một loại hợp đồng giao dịch, mua bán nhà đất không được công chứng bởi cơ quan có thẩm quyền.

Trong giấy tờ mua bán nhà đất viết tay cũng thể hiện được đầy đủ các điều khoản, thoả thuận giữa bên mua và bên bán. Nó được dùng làm căn cứ xác định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia.

Văn bản này có thể viết tay hoặc đánh máy với các điều khoản đã được thỏa thuận trước. Nó được xác nhận bởi ba bên là bên mua, bên bán và người làm chứng.

Tuy nhiên, loại giấy tờ này không được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Nếu xét về mặt pháp luật hoặc có tranh chấp xảy ra, người làm chứng không đủ tư cách để chứng minh cho tờ giấy viết tay đó có giá trị về mặt pháp lý hay không. 

1.2. Những nội dung cần có trong giấy viết tay sang nhượng đất

Để giấy viết tay chuyển quyền sử dụng đất được đảm bảo đầy đủ thông tin cần thiết thì cần có những nội dung sau đây:

  • Trách nhiệm nộp thuế và lệ phí
  • Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và cách thanh toán
  • Cách giải quyết tranh chấp hợp đồng
  • Điều khoản về quyền sử dụng đất
  • Lời cam kết của 2 bên
  • Nội dung giao và đăng ký quyền sử dụng đất

>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng mua bán đất nông nghiệp viết tay

1.3. Người chuyển nhượng đất cần đáp ứng điều kiện gì theo Luật Đất đai 2024?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, để được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người sử dụng đất cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  • Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết theo quy định của pháp luật
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.
  • Quyền sử dụng đất đang trong thời hạn sử dụng hợp pháp.
  • Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

1.4. Trường hợp không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024

Mẫu giấy chuyển nhượng đất
Các trường hợp không được quyền chuyển nhượng đất

Dựa trên Luật Đất đai 2024, cụ thể là Điều 45 khoản 8, các trường hợp sau đây không được phép nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

1.4.1. Tổ chức kinh tế

  • Không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng của cá nhân.
  • Trường hợp ngoại lệ: Được phép chuyển nhượng nếu có sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

1.4.2. Cá nhân

Không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ hoặc rừng đặc dụng:

  • Không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở và đất khác nằm trong khu vực rừng phòng hộ, phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng.
  • Không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác nằm trong khu vực rừng phòng hộ, phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng.

1.4.3. Các trường hợp khác

Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:

  • Bị cấm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nếu pháp luật quy định không cho phép.
  • Bị cấm nhận tặng cho quyền sử dụng đất nếu pháp luật quy định không cho phép.

2. Mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay có giá trị pháp lý không?

Mẫu giấy chuyển nhượng đất
Tính pháp lý của việc viết tay mẫu giấy chuyển nhượng đất

2.1. Nếu giao dịch thực hiện trước ngày 1/7/2014

Theo quy định trong khoản 1, điều 82, Nghị định 43/2014/NĐ-CPkhoản 54 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, những trường hợp dưới đây sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phải ký hợp đồng chuyển nhượng đất hoặc có mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay.

  • Đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng được tiến hành trước ngày 1/1/2008.
  • Những thửa đất được nhận chuyển nhượng, nhận tặng hoặc cho quyền sử dụng đất trong khoảng thời gian từ 01/01/2008 đến trước ngày 01/7/2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đaiĐiều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

>>> Xem thêm: Hợp đồng ủy quyền mua bán đất

2.2. Nếu giao dịch thực hiện sau ngày 1/7/2014

Theo quy định trong khoản 2 điều 129 của bộ Luật Dân sự năm 2015, giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực”.

Nội dung này nhằm giảm thiểu các hợp đồng vô hiệu khi có quá nhiều người đã chọn hình thức viết tay để làm hợp đồng giao dịch. Trong bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định rõ ràng, điều kiện để giấy mua bán, chuyển nhượng đất viết tay có hiệu lực cho dù không được công chứng, chứng thực bao gồm: một bên hoặc các bên tham gia đã thực hiện ít nhất ⅔ nghĩa vụ trong giao dịch

Hiểu một cách đơn giản, nếu như bên mua đất mà chưa trả đủ ⅔ số tiền thỏa thuận giao dịch đất đai, người bán có quyền yêu cầu phía tòa án công bố vô hiệu hóa giao dịch bởi không đáp ứng được điều kiện công chứng về mặt hình thức.

>>> Xem thêm: Thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng sổ đỏ

3. Mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay mới nhất 

Dưới đây là mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay, bạn có thể tham khảo khi viết tay mẫu giấy chuyển nhượng đất cho con, mẫu giấy chuyển nhượng đất nông nghiệp, mẫu giấy thoả thuận mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

 

Địa chỉ… ngày … tháng … năm 2024

Chúng tôi gồm:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A):

Ông (bà): …………………………….. Sinh năm:……………………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ……………………cấp ngày…./…../…………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

Cùng vợ (chồng) là bà (ông): ………………. Sinh năm:………….

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………………..cấp ngày…./…../……

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B):

Ông (bà): ……………………….. Sinh năm:………………………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ……………………cấp ngày…./…../…………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

Cùng vợ (chồng) là ông (bà): ……………….. Sinh năm:………….

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………………..cấp ngày…./…../……

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

Điều 01: Quyền sử dụng đất chuyển nhượng

Bên A thống nhất và thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho Bên B đối với thửa đất có địa chỉ:……… được cấp ngày … tháng … năm … cụ thể như sau:

Diện tích thửa đất: … m2 – Tờ bản đồ số: ………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..

Diện tích: ……………. m2 (Bằng chữ: …………………………………………….)

Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng: ………………… m2; Sử dụng chung:…. …….m2

Mục đích sử dụng: ………………………………………………………………………………………

Thời hạn sử dụng: ……………………………………………………………………………………….

Nguồn gốc sử dụng: ……………………………………………………………………………………

Điều 02: Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán

Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Bên A và Bên B thỏa thuận ấn định đối với thửa đất như trên cho Bên B được quy định ở Điều 01 của hợp đồng này là……………. VNĐ (Bằng chữ:……………………………..).

Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A thông qua phương thức……………………………..

Điều 03: Việc giao và đăng ký quyền sử dụng đất

Bên A có nghĩa vụ chuyển nhượng các quyền và nghĩa vụ, các giấy tờ liên quan đến thửa đất chuyển nhượng được quy định tại Điều 01 của Hợp đồng này cho Bên B. Bên B có nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo đúng quy định tại Điều 02 của Hợp đồng.

Bên B có trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất đối với mảnh đất được chuyển nhượng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 04: Trách nhiệm nộp thuế và lệ phí

Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo Hợp đồng này do Bên B chịu trách nhiệm đóng.

Điều 05: Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng, nếu giữa các chủ thể phát sinh tranh chấp thì các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau.

Chỉ khi giữa các chủ thể không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện nhằm yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Hai bên cam đoan những nội dung được thỏa thuận trên đây là này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc. Các bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Người chuyển nhượng

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ người ký và đóng dấu)

Người nhận chuyển nhượng

(Ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu và ghi chức vụ người ký)

Tải mẫu đơn chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Tại đây

>> Xem thêm: Thủ tục ngăn chặn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cập nhật mới nhất 2024

4. Quyền và nghĩa vụ của các bên khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

4.1. Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Trước khi áp dụng mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay, bạn cần tìm hiểu quyềnnghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

A. Quyền

  • Thu nhận tiền cấp quyền sử dụng đất được thoả thuận trong hợp đồng và tuân thủ quy định của pháp luật về giá đất.
  • Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng thanh toán đúng hạn thheo quy định của pháp luật về hợp đồng.

B. Nghĩa vụ

  • Giao đất cho bên nhận chuyển nhượng đúng như đã thỏa thuận và ghi trong hợp đồng chuyển nhượng.
  • Bàn giao đầy đủ giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng, bao gồm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản đồ thửa đất, các tài liệu chứng minh khác liên quan đến quyền sử dụng đất.

4.2. Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Ngoài ra, bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng cần có những quyềnnghĩa vụ sau:

A. Quyền

  • Yêu cầu bên chuyển nhượng bàn giao giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất
  • Xác nhận đã nhận đủ diện tích đất theo thỏa thuận
  • Xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất chuyển nhượng
  • Sử dụng đất đúng mục đích theo quy định của pháp luật

B. Nghĩa vụ

  • Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng.
  • Đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai
  • Đảm bảo quyền cho bên thứ ba đối với thửa đất được chuyển nhượng
  • Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định về đất đai của pháp luật như nghĩa vụ nộp thuế, phí liên quan đến đất đai, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy,…

5. Các câu hỏi thường gặp về mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay

Mẫu giấy chuyển nhượng đất
Trả lời chi tiết câu hỏi về mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay

5.1. Mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay theo căn cứ pháp lý cần đảm bảo gì?

Để mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay đảm bảo tính pháp lý, các bên liên quan cần lưu ý những điểm sau: 

  • Chủ thể ký và chịu trách nhiệm trên bản giấy chuyển nhượng đất viết tay phải đủ 18 tuổi và có năng lực chịu trách nhiệm dân sự theo quy định.
  • Nội dung ký kết không trái với đạo đức xã hội, không vi phạm pháp luật
  • Chủ thể ký giấy chuyển nhượng đất viết tay phải hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc
  • Mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay phải được công chứng để đảm bảo hiệu lực hợp đồng.

5.2. Giấy chuyển nhượng đất viết tay có cần công chứng không?

Căn cứ theo điểm a, b khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 thì việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng, chứng thực để đảm bảo tính pháp lý.

“Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

……

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;”

Như vậy, để mẫu giấy chuyên nhượng quyền sử dụng đất viết tay có hiệu lực thì phải cần được công chứng, chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền.

5.3. Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp quá hạn mức có bị phạt không?

Theo quy định tại Điều 29 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, hành vi nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

  • Cá nhân:

– Diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức dưới 01 héc ta: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

– Diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức từ 01 héc ta đến 03 héc ta: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

– Diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức từ 03 héc ta đến 05 héc ta: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

– Diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức trên 05 héc ta: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

  • Tổ chức: Mức phạt tiền bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả:

– Bị buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền vượt hạn mức.

– Trường hợp không thực hiện được việc trả lại đất, Nhà nước sẽ thu hồi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai.

5.4. Thu hồi đất nông nghiệp quá hạn mức được Nhà nước bồi thường bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 47/2014/NĐ-CP, việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được thực hiện như sau:

  • Trường hợp được bồi thường đầy đủ:

– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014.

– Đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật.

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp lệ.

  • Mức bồi thường: Được thực hiện theo diện tích thực tế mà Nhà nước thu hồi.
  • Trường hợp được bồi thường một phần:

– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai.

  • Mức bồi thường: Chỉ được bồi thường đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất nông nghiệp.
  • Đối với phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp:

– Không được bồi thường về đất.

– Được xem xét hỗ trợ theo quy định tại Điều 25 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP.

5.5. Hộ gia đình không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong trường hợp nào?

Theo Điều 191 Luật Đất đai 2013,  hộ gia đình không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

  • Vi phạm quy định của pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Hộ gia đình không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa.
  • Hộ gia đình không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp nằm trong:

– Khu vực rừng phòng hộ.

– Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.

– Phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng.

5. Tổng kết

Hy vọng, bài viết trên đã giúp bạn tìm được mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay phù hợp. Tham gia các khóa học cách đầu tư tài chính của NIK EDU: khóa học này được giảng dạy bởi những chuyên gia uy tín, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư và tài chính. Khi bạn được học trực tiếp, sẽ cảm thấy kiến thức dễ hiểu hơn, tiếp thu nhanh hơn. Từ đó có động lực để đầu tư. Bạn có thể tham khảo khóa học TRÍ TUỆ ĐẦU TƯ 4.0 miễn phí trong 3 ngày của NIK.