Property là gì? Phân loại property theo Pháp luật Việt Nam

Property là một thuật ngữ kinh tế được sử dụng khá phổ biến hiện nay. Mời bạn đọc cùng với NIK tìm hiểu sâu hơn về khái niệm property là gì? Và một số thuật ngữ liên quan đến property.

property là gì
Property là gì

1. Property là gì?

Theo định nghĩa từ điển Anh – Việt thì property là danh từ có ý nghĩa như sau:

  • Quyền sở hữu, tài sản, của cải, vật sở hữu
  • Bất động sản
  • Thuộc tính

Trong lĩnh vực kinh doanh, khái niệm Property được sử dụng như là những tài sản mà một doanh nghiệp, một tổ chức sở hữu hợp pháp. Tài sản có thể hữu hình hoặc vô hình.

Theo pháp luật Việt Nam quy định, trong Bộ Luật dân sự năm 2016, căn cứ theo điều 105 chương VII, có quy định về tài sản là:

  • Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
  • Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Ngoài ra, property/properties còn là thuật ngữ được sử dụng trong ngành Bất động sản và xây dựng với ý nghĩa là bất động sản.

2. Phân loại tài sản theo Pháp luật Việt Nam

2.1 Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản

Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản
Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản
  • Vật là một bộ phận của thế giới vật chất, do con người chiếm hữu, đáp ứng nhu cầu của con người.
  • Tiền là vật ngang giá chung dùng để trao đổi hàng hóa, dịch vụ.Tiền được mọi người cùng thừa nhận sử dụng, được Nhà nước phát hành, bảo đảm giá trị kinh tế.
  • Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và những điều kiện khác.
  • Quyền tài sản quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.

2.2 Bất động sản, động sản

Bất động sản, động sản
Bất động sản, động sản

Dựa vào đặc tính vật lý của tài sản có thể di chuyển hay không thể di chuyển, pháp luật Việt Nam phân loại thành tài sản thành bất động sản và động sản.

Điều 107, chương VII Bộ Luật dân sự năm 2015 có quy định bất động sản bao gồm:

  • Đất đai
  • Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai
  • Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng
  • Tài sản khác theo quy định của pháp luật

Động sản là những tài sản không phải là bất động sản. Động sản là những tài sản có thể di chuyển, chuyển dịch từ nơi này sang nơi khác mà vẫn giữ nguyên được chức năng, công dụng của mình.

2.3 Tài sản hiện có, tài sản hình thành trong tương lai

Tài sản hiện có, tài sản hình thành trong tương lai
Tài sản hiện có, tài sản hình thành trong tương lai

Dựa theo thời điểm hình thành tài sản và thời điểm chủ thể đã được xác lập quyền sở hữu hay chưa mà bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

  • Tài sản hiện có là tài sản đã hình thành và chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trước hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch.
  • Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm: Tài sản chưa hình thành, Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.

3. Một số thuật ngữ liên quan đến property

3.1. Thuật ngữ liên quan đến tài sản

  • Commercial property: tài sản thương mại
  • Community property: tài sản cộng đồng
  • Confiscated property: tài sản bị tịch thu
  • Corporeal property: tài sản hữu hình
  • Disposition property: sự chuyển nhượng tài sản
  • Freehold property: tài sản toàn quyền sử dụng
  • Private property: tài sản cá nhân

3.2. Thuật ngữ liên quan đến kinh doanh bất động sản, đất đai

  • Real property: bất động sản
  • Property loan: khoảng cho vay bất động sản
  • Property market: thị trường bất động sản
  • Property rights: cổ phiếu bất động sản
  • Property speculator: người đầu cơ bất động sản
  • Property tax: thuế bất động sản/thuế đất đai
  • Territorial property: tài sản đất đai
  • Property in land: quyền sở hữu đất đai

3.3. Thuật ngữ liên quan đến quyền sở hữu

  • Intellectual property (right): quyền sở hữu trí tuệ
  • Industrial property: quyền sở hữu công nghiệp
  • Freehold property: quyền sở hữu hoàn toàn
  • Collective property: quyền sở hữu tập thể
  • Property rights: quyền sở hữu tài sản

Trên đây là một số thông tin mà NIK đã thu thập và hệ thống hi vọng có thể giúp bạn hiểu hơn về thuật ngữ property. Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo thêm kiến thức đầu tư, kinh doanh bất động sản và các khóa học đầu tư tài chính của NIK EDU: khóa học này được giảng dạy bởi những chuyên gia uy tín, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư và tài chính. Khi bạn được học trực tiếp, sẽ cảm thấy kiến thức dễ hiểu hơn, tiếp thu nhanh hơn. Từ đó có động lực để đầu tư. Bạn có thể tham khảo khóa học TRÍ TUỆ ĐẦU TƯ 4.0 miễn phí trong 3 ngày của NIK