Phân loại dự án đầu tư xây dựng theo NĐ 15/2021/NĐ-CP

Dự án đầu tư xây dựng được phân chia thành rất nhiều loại dựa trên những yếu tố khác nhau. Vậy cụ thể, nước ta phân loại dự án đầu tư xây dựng như thế nào? Trong bài viết này NIK sẽ cập nhật chi tiết các loại dự án đầu tư xây dựng mới nhất cho bạn tham khảo!

phan-loai-du-an-dau-tu-xay-dung

(1) Theo công năng phục vụ của dự án, tính chất chuyên ngành, mục đích quản lý của công trình thuộc dự án, dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định này.

(2) Theo nguồn vốn sử dụng, hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng được phân loại gồm: dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP và dự án sử dụng vốn khác. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn hỗn hợp gồm nhiều nguồn vốn nêu trên được phân loại để quản lý theo các quy định tại Nghị định này như sau:

– Dự án sử dụng vốn hỗn hợp có tham gia của vốn đầu tư công được quản lý theo quy định của dự án sử dụng vốn đầu tư công; dự án PPP có sử dụng vốn đầu tư công được quản lý theo quy định của pháp luật về PPP;

– Dự án sử dụng vốn hỗn hợp bao gồm vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn khác: trường hợp có tỷ lệ vốn nhà nước ngoài đầu tư công lớn hơn 30% hoặc trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư thì được quản lý theo các quy định đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công; trường hợp còn lại được quản lý theo quy định đối với dự án sử dụng vốn khác.

(3) Trừ trường hợp người quyết định đầu tư có yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:

– Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

– Dự án đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất);

– Dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị công trình hoặc dự án sửa chữa, cải tạo không ảnh hưởng đến an toàn chịu lực công trình có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 05 tỷ đồng (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư). – Trích Nghị định 15/2021/NĐ-CP

Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư đầu tư xây dựng có các đặc điểm cơ bản sau:

Có nhiều giai đoạn

Được phát triển thông qua một quá trình dài với nhiều giai đoạn khác nhau. Các giai đoạn này có thể vừa độc lập tương đối nhưng cũng vừa gắn bó liên kết với nhau để tạo thành một chu trình thống nhất. Sẽ có 3 giai đoạn trong một chu trình dự án là giai đoạn đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và cuối cùng là giai đoạn vận hành kết quả.

Phân loại dự án đầu tư xây dựng có nhiều giai đoạn
Một dự án đầu tư xây dựng có nhiều giai đoạn

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn đầu tiên và cũng đóng vai trò then chốt quyết định sự thành bại của các giai đoạn sau. Do đó, nhà tài trợ, chủ đầu tư cần cẩn thận đánh giá mỗi giai đoạn của chu trình dự án. 

Tính chất cố định

Một dự án đầu tư xây dựng còn sở hữu tính chất cố định với nơi sản xuất và nơi tiêu thụ. Cần phải hiểu rõ rằng, sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng chính là các tài sản cố định, không dịch chuyển, vốn đầu tư lớn, do nhiều người thực hiện và có thể tạo ra các sản phẩm, dịch vụ khác cho xã hội.

Quy mô và phức tạp

Các dự án đầu tư xây dựng đều có quy mô lớn và kết cấu tương đối phức tạp.

Thời gian sử dụng dài

Thời gian sử dụng của các dự án đầu tư xây dựng rất dài. Trong đó, chất lượng của sản phẩm nằm trong dự án ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt động của các ngành khác

Tính tổng hợp

Ngoài ra, dự án đầu tư xây dựng còn có tính tổng hợp về: Văn hóa, xã hội, văn nghệ, nghệ thuật, kỹ thuật, kinh tế lẫn quốc phòng.

Phân loại dự án đầu tư xây dụng công trình có tính tổng hợp
Dự án đầu tư xây dựng có tính tổng hợp

 

Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình

Dựa theo quy định của pháp luật phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình thành: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C. Cụ thể, đặc điểm của mỗi dự án như sau:

Dự án quan trọng quốc gia

Dự án quan trọng quốc gia là những dự án sử dụng vốn đầu tư công với mức đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên.

Các dự án thuộc dự án quan trọng quốc gia có thể tạo ra ảnh hưởng tới môi trường hay tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường theo mức độ, không phân biệt tổng vốn đầu tư gồm:

  • Rừng phòng hộ chắn gió, chắn sóng, chắn cát bay, lấn biển, bảo vệ môi trường với diện tích tối thiểu 500ha
  • Rừng phòng hộ đầu nguồn với diện tích tối thiểu 50ha
  • Rừng sản xuất với diện tích tối thiểu 1.000ha
  • Sử dụng đất có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng thành khu bảo vệ cảnh quan, khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học với diện tích tối thiểu 50ha
  • Sử dụng đất có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng thành đất trồng lúa nước ít nhất 2 vụ trở lên, quy mô tối thiểu 500ha 
  • Nhà máy điện hạt nhân
  • Di dân tái định cư ở miền núi tối thiểu 20.000 người và các vùng khác tối thiểu 50.000 người
  • Dự án cần phải áp dụng các chính sách, cơ chế đặc biệt được quyết định bởi Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Rừng phòng hộ chắn gió là dự án quan trọng quốc gia
Rừng phòng hộ chắn gió là dự án quan trọng quốc gia

Xem thêm phân tích dự án đầu tư

Nếu bạn muốn biết cách để tránh gặp rủi ro khi đầu tư bất động sản, hãy tham gia ngay Khóa học miễn phí 3 ngày về Kinh doanh & Đầu tư bất động sản của NIK! Thay vì THỬ, MẤT TIỀN và SAI >> ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY

Dự án đầu tư nhóm A

Không phân biệt mức tổng đầu tư vào dự án:

  • Dự án hạ tầng khu chế xuất, khu công nghiệp
  • Dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng và có tính chất bảo mật quốc gia
  • Dự án tại địa bàn và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về an ninh, quốc phòng đối với quốc gia dựa theo quy định pháp luật về an ninh, quốc phòng
  • Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt
  • Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ

Dự án có vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên:

  • Công nghiệp điện
  • Phân bón, hóa chất, xi măng
  • Xây dựng khu nhà ở
  • Khai thác dầu khí
  • Khai thác, chế biến khoáng sản
  • Chế tạo máy, luyện kim
  • Giao thông (đường quốc lộ, đường sắt, sân bay, cảng biển, cảng sông, cầu)

Dự án có vốn đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên:

  • Kỹ thuật điện
  • Hóa dược
  • Thủy lợi
  • Dự án giao thông (ngoại trừ các dự án nêu trong Điểm 1 Mục II.2 Nghị định 59/2015/NĐ-CP)
  • Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử
  • Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật
  • Sản xuất vật liệu (ngoại trừ những dự án nằm trong Điểm 4 Mục II.2 Nghị định 59/2015/NĐ-CP)
  • Bưu chính, viễn thông
  • Công trình cơ khí (ngoại trừ những dự án nằm trong Điểm 5 Mục II.2 Nghị định 59/2015/NĐ-CP)
Phân loại dự án đầu tư thủy lợi
Dự án thủy lợi có vốn đầu từ từ .500 tỷ đồng trở lên

 

Dự án có vốn đầu tư từ 1.000 tỷ trở lên: 

  • Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
  • Sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản
  • Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới
  • Công nghiệp (ngoại trừ những dự án nằm trong Mục I.1, I.2, I.3 Nghị định 59/2015/NĐ-CP)

Dự án có vốn đầu tư từ 800 tỷ trở lên:

  • Xây dựng nhà dân dụng (ngoại trừ xây dựng khu nhà đã được quy định tại Mục II.2 Nghị định 59/2015/NĐ-CP)
  • Nghiên cứu tin học, khoa học, truyền hình, phát thanh
  • Kho tàng
  • Y tế, văn hóa, giáo dục
  • Thể dục thể thao, du lịch

Dự án đầu từ nhóm B

Trong phân loại dự án đầu tư xây dựng còn có dự án đầu tư nhóm B. Các dự án được xếp vào nhóm này gồm:

Dự án có mức vốn đầu tư từ 120 – 2.300 tỷ đồng và nằm trong những lĩnh vực đã được quy định tại Mục II phụ lục Nghị định 59/2015 NĐ-CP:

  • Hóa chất, phân bón, xi măng
  • Khai thác, chế biến khoáng sản
  • Khai thác dầu khí
  • Công nghiệp điện
  • Chế tạo máy, luyện kim
  • Giao thông (đường quốc lộ, đường sắt, sân bay, cảng biển, cảng sông, cầu)
  • Xây dựng khu nhà ở
Phân loại dự án đầu tư xây dựng dầu khí
Dự án khai thác dầu khí vốn đầu tư từ 120 – 2.300 tỷ đồng

 

Dự án có mức vốn đầu tư từ 80 – 1.500 tỷ đồng và nằm trong những lĩnh vực đã được quy định tại Mục II.3 phụ lục Nghị định 59/2015 NĐ-CP:

  • Kỹ thuật điện
  • Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật
  • Thủy lợi
  • Dự án giao thông (ngoại trừ những dự án nằm trong Điểm 1 Mục II.2)
  • Công trình cơ khí (ngoại trừ những dự án nằm trong Điểm 5 Mục II.2)
  • Hóa dược
  • Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử
  • Bưu chính, viễn thông
  • Sản xuất vật liệu (ngoại trừ những dự án nằm trong Điểm 4 Mục II.2)

Trí tuệ đầu tư

Dự án có mức vốn đầu tư từ 60 – 1.000 tỷ đồng và nằm trong những lĩnh vực đã được quy định tại Mục II.4 phụ lục Nghị định 59/2015 NĐ-CP:

  • Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
  • Công nghiệp (ngoại trừ những dự án nằm trong Mục I.1, I.2, I.3)
  • Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới
  • Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản

Dự án có mức vốn đầu tư từ 45 – 800 tỷ đồng và nằm trong những lĩnh vực đã được quy định tại Mục II.5 phụ lục Nghị định 59/2015 NĐ-CP:

  • Kho tàng
  • Y tế, văn hóa, giáo dục
  • Du lịch, thể dục thể thao
  • Nghiên cứu tin học, khoa học, phát thanh, truyền hình
  • Xây dựng dân dụng (ngoại trừ những dự án nằm trong Mục II.2)

Dự án đầu tư nhóm C

Phân loại dự án đầu tư xây dựng nhóm C phụ thuộc vào tổng vốn đầu tư. Cụ thể như sau:

Dự án có mức vốn đầu tư dưới 120 tỷ đồng và nằm trong những lĩnh vực đã được quy định tại Mục II phụ lục Nghị định 59/2015 NĐ-CP:

  • Giao thông (đường quốc lộ, đường sắt, sân bay, cảng biển, cảng sông, cầu)
  • Chế tạo máy, luyện kim
  • Khai thác, chế biến khoáng sản
  • Hóa chất, phân bón, xi măng
  • Khai thác dầu khí
  • Công nghiệp điện
  • Xây dựng khu nhà ở
Phân loại dự án đầu tư xây dựng giao thông Hà Nội
Dự án giao thông tại Hà Nội

 

Dự án có mức vốn đầu tư dưới 80 tỷ đồng và nằm trong những lĩnh vực đã được quy định tại Mục II.3 phụ lục Nghị định 59/2015 NĐ-CP:

  • Kỹ thuật điện
  • Hóa dược
  • Thủy lợi
  • Cấp thoát nước, công trình hạ tầng kỹ thuật
  • Bưu chính, viễn thông
  • Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử
  • Dự án giao thông (ngoại trừ những dự án nằm trong Điểm 1 Mục II.2)
  • Công trình cơ khí (ngoại trừ những dự án nằm trong Điểm 5 Mục II.2)
  • Sản xuất vật liệu (ngoại trừ những dự án nằm trong Điểm 4 Mục II.2)

Dự án có mức vốn đầu tư dưới 60 tỷ đồng và nằm trong những lĩnh vực đã được quy định tại Mục II.4 phụ lục Nghị định 59/2015 NĐ-CP:

  • Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
  • Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
  • Công nghiệp (ngoại trừ những dự án nằm trong Mục I.1, I.2 và I.3)
  • Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới

Dự án có mức vốn đầu tư dưới 45 tỷ đồng và nằm trong những lĩnh vực đã được quy định tại Mục II.5 phụ lục Nghị định 59/2015 NĐ-CP:

  • Kho tàng
  • Du lịch, thể dục thể thao 
  • Y tế, văn hóa, giáo dục
  • Nghiên cứu khoa học, tin học, truyền hình, phát thanh
  • Xây dựng dân dụng (ngoại trừ những dự án nằm trong Mục II.2)
Phân loại dự án đầu tư xây dụng dân dụng
Dự án xây dựng dân dụng vốn đầu tư dưới 45 tỷ

 

Đối với trường hợp dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng:

  • Công trình xây dựng phục vụ cho mục đích tôn giáo
  • Công trình cải tạo, sửa chữa, nâng cấp hoặc xây mới với tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ động (không tính tiền sử dụng đất)

Trường hợp là các dự án nằm trong phân loại dự án đầu tư xây dựng theo nguồn vốn sử dụng:

  • Dự án xây dựng sử dụng ngân sách nhà nước hoặc vốn nhà nước ngoài ngân sách
  • Dự án sử dụng vốn khác

Trên đây là thông tin về phân loại dự án đầu tư xây dựng theo quy định pháp luật hiện hành. Theo NIK đây là một kiến thức cơ bản mà những nhà đầu tư cần phải biết để có thể đánh giá Bất Động Sản một cách tốt nhất. 

Với kinh nghiệm cùng sự nhiệt tình, trách nhiệm trong công việc NIK luôn đặt lợi ích của khách hàng lên đầu và làm kim chỉ nam hoạt động của công ty. “Vì lợi ích của khách hàng” luôn là điều mà NIK lấy làm tôn chỉ và cố gắng mang đến cho quý khách hàng những bài học về tri thức tốt nhất. Vì vậy mà chúng tôi tin tưởng rằng những dịch vụ của NIK sẽ làm quý khách cảm thấy hài lòng!