Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất với các khoản chi phí cần nộp

Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhằm phát triển tối đa lợi ích tài chính, kinh tế mà đất đem lại ở những khu đô thị. Tuy nhiên quy định về chuyển mục đích sử dụng đất khá phức tạp nên nhiều cá nhân không thể tự thực hiện và phải bỏ ra một số tiền rất lớn để sử dụng đất. NIK thấu hiểu được vấn đề mà mọi người đang mắc phải này, chúng tôi đã tổng hợp những giải pháp để hỗ trợ quý khách hàng thông qua bài viết dưới đây.

Quy định của pháp luật về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất
Quy định của pháp luật về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

1. Chuyển mục đích sử dụng đất được hiểu là gì?

Luật Đất đai 2013 không quy định cụ thể mà chỉ đề cập đến căn cứ thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không cần phải xin phép và phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất là quy trình thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất đai ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chỉ cần đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép.

Chuyển mục đích sử dụng đất là gì?
Chuyển mục đích sử dụng đất là gì?

2. Thủ tục, hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất

2.1. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân

Nghị định 43/2014/NĐ-CP Luật Đất Đai điều 69, quy định thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

Bước 1: Cá nhân, hộ gia đình chuẩn bị hồ sơ căn cứ điều 6 Thông tư năm 2014 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường gồm Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ hồng, Sổ đỏ)

Bước 2: Cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất nộp hồ sơ xin phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Bước 3: Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

  • Thẩm tra cẩn thận hồ sơ;
  • Xác minh thực địa và thẩm định nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất;
  • Theo quy định của pháp luật phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;
  • Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất;
  • Chỉ đạo cập nhật và chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất, hồ sơ địa chính.

Bước 4: Cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của Pháp luật.

Hồ sơ cần có giấy chứng nhận sử dụng đất
Hồ sơ cần có giấy chứng nhận sử dụng đất

2.2. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất với tổ chức

Nghị định 43/2014/NĐ-CP Luật Đất Đai 2013 điều 69 quy định về chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

Bước 1: Tổ chức chuẩn bị hồ sơ căn cứ điều 6 Thông tư năm 2014 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường quy định hồ sơ đối với tổ chức gồm các giấy tờ sau: Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ hồng, Sổ đỏ)

Bước 2: Tổ chức sử dụng đất nộp hồ sơ xin phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

  • Thẩm tra hồ sơ cẩn thận,
  • Xác minh thực địa và thẩm định nhu cầu về chuyển mục đích sử dụng đất,
  • Theo quy định của pháp luật Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn tổ chức sử dụng đất tiến hành nghĩa vụ tài chính,
  • Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất,
  • Chỉ đạo cập nhật, điều chỉnh cơ sở dữ liệu đất và hồ sơ địa chính.

Bước 4: Tổ chức sử dụng đất tiến hành nghĩa vụ tài chính theo quy định của Pháp luật.

Người sử dụng đất nộp đơn tại Sở Tài nguyên và Môi trường
Người sử dụng đất nộp đơn tại Sở Tài nguyên và Môi trường

3. Những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép và không phải xin phép

3.1 Trường hợp phải xin phép

Căn cứ Luật Đất đai 2013 khoản 1 Điều 57, những trường hợp sau đây khi tiến hành thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

  • Chuyển đổi đất trồng lúa thành đất trồng rừng, trồng cây lâu năm, hoặc đất làm muối và đất đai nuôi trồng thủy sản.
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác thành đất làm muối, đất đai nuôi trồng thủy sản nước mặn hoặc đất nuôi trồng thủy hải sản dưới hình thức ao, đầm và hồ.
  • Chuyển đất rừng sản xuất, phòng hộ hoặc đặc dụng sang sử dụng vào mục đích trong nhóm đất đai nông nghiệp.
  • Chuyển đất đai nông nghiệp thành đất đai phi nông nghiệp.
  • Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao cho đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao cho đất có thu tiền sử dụng đất đai hoặc thuê đất.
  • Chuyển đất đai phi nông nghiệp không phải là đất ở đổi thành đất ở.
  • Chuyển đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất kinh doanh, sản xuất phi nông nghiệp không phải là đất dịch vụ,  thương mại sang đất dịch vụ, thương mại; chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất thương mại, dịch vụ, sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
Trường hợp phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất
Trường hợp phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất

3.2 Trường hợp không phải xin phép

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư tháng 9 năm 2021, quy định các trường hợp không phải xin phép khi thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

  • Chuyển đất đai trồng cây hàng năm sang các loại đất nông nghiệp khác gồm đất đai sử dụng để xây dựng nhà kính và phục vụ mục đích trồng trọt; đất đai xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia cầm, gia súc và các loại động vật khác được pháp luật quy định; đất đai nuôi trồng thủy sản cho mục đích nghiên cứu, học tập và thí nghiệm
  • Chuyển đất đai trồng cây hàng năm khác, nuôi trồng thủy sản sang đất đai trồng cây lâu năm
  • Chuyển đất đai trồng cây lâu năm sang đất đai nuôi trồng thủy sản, trồng cây hàng năm
  • Chuyển đất đai ở sang đất đai phi nông nghiệp không phải là đất ở
  • Chuyển đất đai dịch vụ, thương mại sang đất đai khác thuộc đất kinh doanh, sản xuất phi nông nghiệp không phải là đất đai cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; chuyển đất kinh doanh, sản xuất phi nông nghiệp không phải là đất dịch vụ, thương mại; đất đai cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất đai xây dựng công trình sự nghiệp.
Trường hợp không cần xin phép chuyển mục đích sử dụng đất
Trường hợp không cần xin phép chuyển mục đích sử dụng đất

4. Khi nào được phép chuyển mục đích sử dụng đất?

Căn cứ Luật Đất đai 2013 khoản 1 Điều 57 quy định, nếu hộ gia đình muốn chuyển đổi đất đai trồng cây hàng năm thành đất ở phải có quyết định cho phép của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi mà có thửa đất.

Mặt khác, Ủy ban nhân dân cấp huyện không được tự ý ban hành quyết định mà phải dựa trên kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm của huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng.

Khi nào được phép chuyển mục đích sử dụng đất?
Khi nào được phép chuyển mục đích sử dụng đất?

5. Quy định về thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Theo Luật Đất đai 2013 điều 59 quy định về thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

  • UBND cấp tỉnh quyết định cho phép thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;
  • UBND cấp huyện quyết định cho phép thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân, hộ gia đình.

Trường hợp cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất có mục đích dịch vụ, thương mại với diện tích từ 0,5ha trở lên thì phải có văn bản phê chuẩn chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định.

UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện không được phép ủy quyền.
UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện không được phép ủy quyền.

6. Các khoản cần phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất

Khi tiến hành thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất sẽ phải nộp các khoản tài chính như sau:

  • Tiền sử dụng đất

Trường hợp chuyển đổi đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở thì cá nhân, hộ gia đình, tổ chức sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đai bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất đai tính theo chi phí đất ở với tiền sử dụng đất đai tính theo chi phí đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển đổi mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  • Lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ được tính toán bằng 0,5% giá trị chênh lệch giữa chi phí giá đất ở và đất đai nông nghiệp.

Các khoản tiền phải nộp khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Các khoản tiền phải nộp khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất

7. Thời hạn giải quyết đối với thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Thời hạn giải quyết đối hình thức nộp trực tiếp và thông qua dịch vụ bưu chính:

  • Không quá 15 ngày (không kể thời gian tiến hành nghĩa vụ nộp khoản tài chính của người sử dụng đất đai). 
  • Không quá 25 ngày đối với các xã vùng xa, vùng sâu, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn. 
  • Thời gian này không bao gồm thời gian các ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật; không gồm thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian tiến hành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất đai; không gồm thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất đai có hành vi vi phạm pháp luật hoặc trưng cầu giám định. 
  • Trường hợp tiếp nhận hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ thì không quá 3 ngày làm việc, cơ quan nhận, xử lý hồ sơ phải có thông báo và hướng dẫn người sử dụng đất nộp hồ sơ bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Thời hạn giải quyết quy trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Thời hạn giải quyết quy trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Hy vọng thông qua bài viết trên đây về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sẽ giúp bạn có thêm kiến thức về các trường hợp phải hoặc không cần phải xin phép, hồ sơ, quy trình, đơn vị có thẩm quyền cho phép và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp. Nếu bạn có thắc mắc về pháp lý, hãy liên hệ với NIK để được hỗ trợ tư vấn một cách nhanh nhất.

Với kinh nghiệm cùng sự nhiệt tình, trách nhiệm trong công việc NIK luôn đặt lợi ích của khách hàng lên đầu và làm kim chỉ nam hoạt động của công ty. “Vì lợi ích của khách hàng” luôn là điều mà NIK lấy làm tôn chỉ và cố gắng mang đến cho quý khách hàng những bài học về tri thức tốt nhất. Vì vậy mà chúng tôi tin tưởng rằng những dịch vụ của NIK sẽ làm quý khách cảm thấy hài lòng!