Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn

Khi đầu tư vốn vào các doanh nghiệp, tới thời điểm cuối năm, cổ đông, thành viên góp vốn sẽ được chia lợi nhuận hay còn gọi là cổ tức. Vậy phần thu nhập từ đầu tư vốn hay chín là lợi nhuận này sẽ được tính như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây!

Thu nhập từ đầu tư vốn hướng dẫn tính thuế
Hướng dẫn cách tính thuế TNCN từ đầu tư vốn

 

1.Thu nhập từ đầu tư vốn là gì?

Thu nhập từ đầu tư vốn là gì đã được nêu rất rõ ràng tại Điểm b, g Khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Cụ thể, khoản thu nhập này sẽ bao gồm thu nhập từ lợi nhuận hay cổ tức của việc góp vốn hoặc thu nhập thông qua việc trả cổ tức để tăng vốn trực tiếp vào công ty. 

Dưới đây là nội dung trong Điều 2 về các khoản thu nhập chịu thuế:

Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

  1. Thu nhập từ đầu tư vốn

Các khoản thu nhập cá nhân được nhận dưới những hình thức sau sẽ được coi là thu nhập từ đầu tư vốn:

  1. b) Cổ tức được trả từ góp vốn mua cổ phần;
  2. g) Cổ phiếu được trả từ thu nhập của cổ tức, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn;

Qua đó có thể thấy, thu nhập đầu tư vốn chính là khoản thu nhập sinh ra thông qua việc bạn đầu tư vốn vào trong công ty TNHH hoặc mua cổ phiếu, cổ phần của công ty CP. Doanh nghiệp sẽ phải thực hiện thủ tục tăng vốn sau khi hoàn thành việc trả cổ tức bằng cổ phần tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Thuế thu nhập cá nhân từ thu nhập từ đầu tư vốn
Cần nắm rõ các khoản thu nhập cá nhân phải chịu thuế

 

2.Căn cứ tính thuế TNCN từ đầu tư vốn

Việc tính thuế TNCN từ đầu tư vốn như thế nào đều đã được quy định cụ thể trong Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Điều 10. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Thu nhập từ đầu tư vốn cũng chính là thu nhập tính thuế và thuế suất. Cụ thể, căn cứ vào các yếu tố sau để tính thuế:

  1. Thu nhập tính thuế

Thu nhập chịu thuế mà cá nhân phải nộp chính là thu nhập tính thuế và có hướng dẫn cụ thể trong Khoản 3 Điều 2 của Thông tư này. 

  1. Thuế suất

Áp dụng Biểu thuế toàn phần để tính thuế suất đối với thu nhập đầu tư từ vốn. Mức thuế suất áp dụng là 5%.

Thu nhập từ đầu tứ vốn thuế suất quy định 5%
Thuế suất quy định là 5%

 

  1. Thời điểm xác định thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn

Thời điểm mà cá nhân, tổ chức phải trả thu nhập cho người nộp thuế cũng là thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn.

Riêng các trường hợp sau sẽ tính thời điểm xác định thu nhập tính thuế khác:

  1. a) Với các trường hợp có thu nhập từ giá trị phần vốn góp tăng thêm dựa theo nội dung quy định ở Điểm d, Khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm mà cá nhân thực nhận thu nhập từ doanh nghiệp khi rút vốn hoặc khi doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chuyển đổi mô hình hoạt động sẽ là thời điểm xác định thu nhập tính thuế.
  2. b) Với các trường hợp nhận được thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn dựa trên nội dung quy định ở Điểm g, Khoản 3, Điều 2 của Thông tư này thì thời điểm rút vốn hoặc chuyển nhượng vốn sẽ là thời điểm xác định thu nhập tính thuế.
  3. c) Với các trường hợp nhận được thu nhập từ cổ tức và được trả bằng cổ phiếu dựa trên  nội dung quy định ở Điểm g, Khoản 3, Điều 2 của Thông tư này thì thời điểm chuyển nhượng cổ phiếu sẽ là thời điểm xác định thu nhập tính thuế.
  4. d) Với các trường hợp nhận được thu nhập từ đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thì thời điểm nhận thu nhập sẽ là thời điểm xác định thu nhập tính thuế.
thời điểm cần kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân từ thu nhập từ đầu tư vốn
Xác định đúng thời điểm cần kê khai, nộp thuế

 

  1. Cách tính thuế

Thuế TNCN từ đầu tư vốn được tính dựa theo công thức: 

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 5%

3.Thủ tục khai thuế TNCN từ đầu tư vốn

Thủ tục khai thuế thu nhập từ đầu tư vốn đã được quy định rõ trong Khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC và sửa đổi bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC. Cụ thể:

Điều 11. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

  1. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
  2. c) Lợi tức được trả từ việc góp vốn vào công ty TNHH, công ty hợp danh, liên doanh, HTX, hợp đồng hợp tác kinh doanh, các hình thức kinh doanh khác dựa theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã.

Lợi tức được trả từ việc góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán, các quỹ đầu tư khác theo đúng quy định pháp luật hoặc thành lập tổ chức tín dụng theo đúng quy định của Luật các tổ chức tín dụng.

Đầu tư vốn đối với lợi tức của DNTN, công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn. 

  1. d) Các trường hợp được trả cổ tức bằng cổ phiếu.

Với các trường hợp này khi nhận cổ phiếu cá nhân chưa phải đóng thuế thu nhập từ đầu tư vốn. Chỉ khi thực hiện chuyển nhượng cổ phiếu cá nhân mới phải đóng thuế. Cụ thể:

d.1) Để xác định thuế TNCN từ đầu tư vốn cho những trường hợp này sẽ dựa vào giá trị cổ tức được ghi trên sổ sách kế toán hoặc dựa vào công thức số lượng cổ phiếu thực nhân × mệnh giá cổ phiếu và thuế suất TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn.

Đối với trường hợp cổ phiếu nhận thay cổ tức chuyển nhượng với mức giá thấp hơn mệnh giá thì sẽ dựa theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng để tính thuế TNCN đối với hoạt động đầu tư vốn.

Cá nhân cần phải khai và nộp thuế TNCN nếu như muốn chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại sau khi nhận được cổ tức bằng cổ phiếu cho tới khi hết số cổ phiếu nhận thay cổ tức.

d.2) dựa vào Điểm b, Khoản 2, Điều này để xác định thuế TNCN phải nộp đối với các trường hợp có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

Thu nhập từ đầu tư vốn chuyển nhượng chứng khoán cần kê khai và đống thuế
Chuyển nhượng chứng khoán cần kê khai và đóng thuế

 

Ví dụ: Anh A hiện đang là cổ đông của công ty đã được niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán – Z. Vào năm 2011, anh A đã được công ty Z trả 5.000 cổ phiếu thay cổ tức và mệnh giá cổ phiếu công ty Z là 10.000 đồng/cổ phiếu. Anh A đã chuyển nhượng 2.000 cổ phiếu công ty Z của mình vào tháng 2/2014 với mệnh giá 30.000 đồng/cổ phiếu. Sau đó vào tháng 8/2014 anh A lại tiếp tục chuyển nhượng thêm 7.000 cổ phiếu của mình với giá 20.000 đồng/cổ phiếu. 

Như vậy, anh A sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán như thế nào?

  • Lần chuyển nhượng tháng 2/2014:
    • Anh A phải đóng thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn: (2.000 cổ phiếu × 10.000 đồng) × 5% = 1.000.000 đồng
    • Anh A phải đóng thuế TNCN (tạm nộp) đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: (2.000 cổ phiếu × 30.000 đồng) × 0,1% = 60.000 đồng
  • Lần chuyển nhượng tháng 8/2014:
    • Anh A phải đóng thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn: (3.000 cổ phiếu × 10.000 đồng) × 5% = 1.500.000 đồng
    • Anh A phải đóng thuế TNCN (tạm nộp) đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: (7.000 cổ phiếu × 20.000 đồng) × 0,1% = 140.000 đồng

Dựa theo Điều 26, Điều 16 Thông tư này để kê khai thuế TNCN từ đầu tư vốn:

Điều 26. Khai thuế, quyết toán thuế

  1. Đối với trường hợp được nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn phải thực hiện khai thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn.

Các trường hợp chưa phải khai, nộp thuế từ đầu tư vốn khi nhận là những cá nhân được trả cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn. Chỉ phải khai và nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn và thu nhập từ đầu tư vốn trong trường hợp rút vốn, chuyển nhượng vốn hoặc giải thể doanh nghiệp.

Trong Điểm b1, Mục 1, Điều 16, Thông tư 156/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi thông tư 92/2015/TT-BTC) có quy định rõ về việc thực hiện khai thuế. 

Điều 16. Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân

  1. Tổ chức, cá nhân được trả thu nhập chịu thuế TNCN phải khai và nộp thuế.
  2. b) Hồ sơ khai thuế

b.1) Hồ sơ khai thuế tháng, quý

  • Đối tượng có thu nhập từ tiền lương, tiền công trả thu nhập khấu trừ thuế sẽ kê khai theo Tờ khai mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC
  • Đối tượng thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, nhượng quyền thương mại, bản quyền, trúng thưởng, kinh doanh (cá nhân không cư trú), nhận chuyển nhượng vốn từ cá nhân không cư trú trả thu nhập khấu trừ thuế sẽ kê khai dựa theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC
Tờ khai mẫu số 05/KK-TNCN
Tờ khai mẫu số 05/KK-TNCN

 

4.Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn

Công thức được sử dụng để tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn hiện nay là: 

  • Đối với cá nhân không cư trú: Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Tổng thu nhập tính thuế nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam × Thuế suất 5%
  • Đối với cá nhân cư trú: Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 5%

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế: Là khoản lợi nhuận mà cá nhân được trả nhờ vào việc đầu tư vốn
  • Thuế suất: Dựa theo Biểu thuế toàn phần là 5%

Trên đây là hướng dẫn cách tính thuế thu nhập từ đầu tư vốn chi tiết. Thông qua bài viết này bạn đã có thể tự mình tính được thuế cần đóng khi đầu tư vốn. 

hợp đồng môi giới bất động sản Bất Động Sản
Hợp đồng môi giới bất động sản là gì? Nội dung chi tiết hợp đồng môi giới bđs 2021 
Ngày nay, khi các dự án bất động sản ngày càng phát triển.Nhu cầu trao đổi, mua bán bất động sản cũng vì thế mà...
mẹo kinh doanh bất động sản Bất Động Sản
Kinh doanh bất động sản là gì? Những kiến thức quan trọng dành cho nhà đầu tư
Khi mới bước chân vào kinh doanh bất động sản, có rất nhiều kiến thức, kỹ năng mà nhà đầu tư cần trang bị cho...
các giai đoạn phát triển của thị trường bđs Bất Động Sản
Các giai đoạn phát triển của thị trường BĐS là gì?
Cũng giống như các thị trường khác, ví dụ thị trường chứng khoán, thị trường tiền tệ,... thị trường bất động sản cũng có những...