Hợp đồng môi giới bất động sản là gì? Nội dung chi tiết hợp đồng môi giới bđs 2021 

Ngày nay, khi các dự án bất động sản ngày càng phát triển.Nhu cầu trao đổi, mua bán bất động sản cũng vì thế mà tăng lên. Kéo theo nhiều  môi giới bất động sản xuất hiện để giúp khách hàng tiếp cận được với các dự án.  Lúc này việc tìm hiểu kỹ lưỡng về môi giới bất động sản cũng như hợp đồng môi giới bất động sản nhận được sự quan tâm của đông đảo khách hàng.  Vậy hợp đồng môi giới mua bán bất động sản là gì? Những nội dung cần lưu tâm trong hợp đồng môi giới nhà đất cần chú ý?

1. Hợp đồng môi giới bất động sản là gì? 

1.1 Khái niệm 

Hợp đồng môi giới bất động sản ra đời khi bên bán hoặc bên mua có nhu cầu bán hoặc mua bất động sản. Nó sẽ là cơ sở để cho người thực hiện môi giới bất động sản làm việc. Hiểu một cách đơn giản hơn, hợp đồng môi giới bất động sản là văn bản được ký kết giữa bên làm nhiệm vụ môi giới và bên có nhu cầu môi giới bất động sản. Trong hợp đồng môi giới nhà đất này sẽ thể hiện các điều khoản đã được thống nhất giữa các bên như quyền và nghĩa vụ, phí môi giới, hướng giải quyết khi xảy ra tranh chấp hoặc rủi ro là gì?…

Hợp đồng môi giới bất động sản là gì?
Hợp đồng môi giới bất động sản là gì?

 

1.2 Vai trò

Tại sao lại cần đến hợp đồng môi giới bất động sản? Trong hoạt động mua bán và trao đổi bất động sản, bên cạnh hợp đồng nhà đất thì bản hợp đồng môi giới bất động sản chắc chắn cũng được bạn quan tâm đến. Những lý do để nó được quan tâm như vậy là gì?

Thể hiện rõ quyền và trách nhiệm của 2 bên

Trên bản hợp đồng có thể hiện đẩu đủ quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên có liên quan. Mọi thông tin liên quan đến vấn đề thanh toán, tìm kiếm hay bảo mật thông tin đều được quy định rõ ràng trong bản hợp đồng dựa trên sự thỏa thuận của các bên và theo quy định của pháp luật

Thể hiện tính chuyên nghiệp

Sự có mặt của bản hợp đồng môi giới mua bán bất động sản thể hiện sự chuyên nghiệp trong việc giao dịch. Bên cạnh đó nó cũng làm nhiệm vụ bảo đảm cho chính đơn vị môi giới và khách hàng cần môi giới.

2. Nội dung chi tiết hợp đồng môi giới bất động sản 

Những nội dung cơ bản cần có trong bản hợp đồng môi giới bất động sản là gì? Đàm phán làm sao để không bị thiệt thòi trong vụ làm ăn này…. Và vô vàn những câu hỏi khác diễn ra khi khách hàng có nhu cầu tìm đến môi giới bất động sản. Dưới đây là một số nội dung chi tiết trong bản hợp đồng môi giới mua bán bất động sản năm 2021:

Điều khoản hợp đồng môi giới bất động sản
Những nội dung cần có trong bản hợp đồng môi giới nhà đất

 

2.1 Tên, địa chỉ các bên 

Thông tin của các bên xuất hiện trong bản hợp đồng môi giới bất động sản bao gồm bên môi giới và bên cần môi giới. Đó là họ tên đầy đủ, thông tin về địa chỉ sinh sống, số chứng minh thư, ngày cấp, số điện thoại liên lạc…nếu đó là cá nhân. Còn nếu là tổ chức hoặc doanh nghiệp thì còn cần thêm địa chỉ trụ sở doanh nghiệp, mã số thuế, đăng ký kinh doanh,  ngày tháng thành lập, người đại diện…

2.2 Đối tượng và nội dung dịch vụ 

Khi tìm đến với dịch vụ môi giới bất động sản thì có thể bạn là người sở hữu muốn tìm người có nhu cầu thích hợp để chuyển nhượng. Hoặc đó cũng có thể là khách hàng đang có nhu cầu tìm cho mình căn nhà thích hợp với nhu cầu và điều kiện kinh tế của bản thân và gia đình.

2.3 Yêu cầu và kết quả dịch vụ 

Trong bản hợp đồng môi giới bất động sản có quy định về những yêu cầu cơ bản và chi tiết của khách hàng cũng như kết quả mà họ mong muốn. Nó bắt buộc người làm công tác môi giới bất động sản phải tìm kiếm được những sản phẩm thích hợp. Vì vậy, trước khi đặt bút ký xuống bản  hợp đồng, hai bên phải thương thảo thật kỹ để đưa ra những quyết định cuối cùng.

2.4 Thời hạn thực hiện dịch vụ 

Thời hạn thực hiện dịch vụ  môi giới bất động sản được quy định rõ ràng trong hợp đồng nhằm đốc thúc bên môi giới làm việc. Nếu như không có thời gian cụ thể sẽ khiến cho môi giới kéo dài thời gian, làm mất thời gian của khách hàng.

2.5 Phí dịch vụ, thù lao, hoa hồng dịch vụ 

Trong hợp đồng môi giới mua bán nhà đất cũng có điều khoản quy định rõ ràng về phí dịch vụ, thù lao và hoa hồng. Thực chất đây khoản tiền phải chi trả cho việc môi giới. Phí môi giới được thỏa thuận và thống nhất giữa các bên dựa trên điều 64 và 65 của Luật kinh doanh bất động sản năm 2014. Ngoài mức tiền phải thanh toán là bao nhiêu thì trong bản hợp đồng cũng quy định rõ thời hạn chi trả và cách thức thanh toán.

2.6 Phương thức, thời hạn thanh toán 

Cũng do các bên thỏa thuận và ghi lại trên hợp đồng. Thông thường, thời điểm để môi giới nhà đất nhận được tiền hoa hồng là lúc bên bán và bên mua tiến hành đặt cọc. Hoặc nó được trả thành nhiều lần dựa trên tiến độ thanh toán của các dự án lớn. Nội dung này trong hợp đồng cần được thể hiện rõ ràng để tránh những tranh cãi về sau.

2.7 Quyền và nghĩa vụ của các bên 

Cũng được thỏa thuận và ghi lại trong hợp đồng giữa các bên dựa trên điều 66 của luật kinh doanh bất động sản năm 2014.  Đây là biện pháp để các bạn bảo vệ quyền lợi của mình khi rủi ro hoặc tranh chấp xảy ra. Để cho hợp đồng này thực sự có hiệu lực và đảm bảo quyền của các bên thì nó cần được chứng thực bởi các cơ quan có thẩm quyền. 

2.8 Giải quyết tranh chấp 

Quy định về cách thức xử lý và giải quyết nếu có tranh chấp, phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng. Nếu các bên không tự thỏa thuận và giải quyết được thì tòa án sẽ can thiệp và đưa ra những phán quyết dựa trên luật kinh doanh bất động sản. 

2.9 Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng 

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng môi giới bất động sản thông thường sẽ là thời điểm hai bên đặt bút ký. Nếu như hợp đồng có sự công chứng của cơ quan hữu quan thì nó sẽ có hiệu lực kể từ ngày công chứng.

2.10 Các nội dung khác 

Ngoài các thỏa thuận nêu trên thì các bên có thể thỏa thuận những nội dung khác theo nhu cầu, hoàn cảnh thực tế. Tất cả những điều khoản này đều phải dựa trên những quy định của pháp luật, không trái đạo đức và thuần phong mỹ tục.

3. Mẫu hợp đồng dịch vụ môi giới bất động sản 

HỢP ĐỒNG MÔI GIỚI MUA BÁN BẤT ĐỘNG SẢN

(Số: ……………./HĐMGMBBĐS)

 

Hôm nay, ngày …………. tháng …………. năm …………….., Tại …………………………………………….

Chúng tôi gồm có:

BÊN MÔI GIỚI (BÊN A): ………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………………..

Fax: ………………………………………………………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………………….

Tài khoản số: ………………………………………………………………..

Do ông (bà): …………………………………………………………………

Chức vụ: ……………………………………………………….làm đại diện.

 

BÊN ĐƯỢC MÔI GIỚI (BÊN B):

      1. a) Trường hợp là cá nhân:

Ông/bà: ………………………………… Năm sinh: ………………………

CMND số: …………… Ngày cấp …………… Nơi cấp ………………….

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………………

Là chủ sở hữu bất động sản: ………………………………………………

      1. b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

Ông: ………………………………………… Năm sinh: …………………..

CMND số: ………………Ngày cấp ……………….Nơi cấp ………………

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………………..

Và 

Bà: ………………………………………… Năm sinh: ……………………

CMND số: ………………Ngày cấp ……………Nơi cấp …………………

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………

Là đồng sở hữu bất động sản: …………………………………………………………………………

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về bất động sản đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên B gồm có:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

 

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

 

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG MÔI GIỚI

1.1. Bên B đồng ý giao cho Bên A thực hiện dịch vụ môi giới bán/mua bất động sản do Bên B là chủ sở hữu.

      1.2. Đặc điểm của BĐS và giấy tờ pháp lý về BĐS là đối tượng của dịch vụ này được mô tả như sau:

Loại bất động sản: ……………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………….

Diện tích khuôn viên đất: …………………………………………………….

Diện tích đất xây dựng: ……………………………………………………..

Diện tích sử dụng: ……………………………………………………………

Cấu trúc: ………………………………………………………………………

Tiện nghi: ……………………………………………………………………

           1.3. Giá bán BĐS này được hai Bên thỏa thuận trên cơ sở giá do Bên A    thẩm định  là: …………… VNĐ.

Số tiền bằng chữ: …………………………đồng.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu các bên xét thấy cần điều chỉnh giá bán, hai bên phải thỏa thuận bằng văn bản.

 

ĐIỀU 2: PHÍ MÔI GIỚI (1)

      Bên B đồng ý thanh toán cho Bên A số tiền phí môi giới là …………………… (Bằng chữ: ……………….………………… đồng)

      Trong đó, thù lao môi giới là …………………………… (Bằng chữ: ………………………………………đồng)

Và hoa hồng môi giới là ……………..% ( ……….. bao gồm thuế VAT) trên giá trị giao dịch thực tế tương đương với số tiền là: ………… ………… ………… (Bằng chữ: …………………………………………..đồng)

      Số tiền dịch vụ này không bao gồm các chi phí liên quan khác phát sinh ngoài dịch vụ môi giới tư vấn mua/bán tài sản mà bên A thực hiện.

 

ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN

Phí môi giới được Bên B thanh toán cho Bên A ……….. lần bằng ……….. (tiền mặt,…) trong vòng ……….. (……………….) ngày kể từ ngày giao dịch thành công. Trong trường hợp khách hàng đã đặt cọc mà chịu mất cọc thì bên B thanh toán cho bên A trong vòng ……. (………..) ngày kể từ ngày được xác định là khách hàng chấp nhận mất cọc.

 

ĐIỀU 4: THỜI GIAN THỰC HIỆN MÔI GIỚI

Từ ngày ………. tháng ……….. năm ………… đến ngày ………. tháng ……….. năm ……………;

Hết thời hạn này hai bên có thể thỏa thuận thêm và được ký kết bằng một phụ lục hợp đồng.

 

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

5.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

      1. a) Quyền:

– Yêu cầu Bên B cung cấp hồ sơ, thông tin, tài liệu liên quan đến bất động sản.

– Hưởng hoa hồng, thù lao môi giới theo thỏa thuận trong hợp đồng môi giới mua/bánbất động sản đã ký với Bên B.

– Được nhận ………….% (……………. phần trăm) trên số tiền đặt cọc khi khách hàng chấp nhận mất cọc hoặc khi khách hàng bị mất cọc do vi phạm cam kết;

– Thuê tổ chức, cá nhân môi giới khác thực hiện công việc môi giới mua/bán bất động sản trong phạm vi hợp đồng môi giới mua/bán bất động sản với Bên B nhưng phải chịu trách nhiệm trước Bên B về kết quả môi giới.

      1. b) Nghĩa vụ:

– Thực hiện công việc như Điều 1 hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật;

– Thường xuyên báo cho bên B biết về tiến độ thực hiện công việc và phối hợp với bên B để giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công việc;

– Chịu mọi chi phí liên quan đến phạm vi công việc mà mình thực hiện.

5.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

      1. a) Quyền:

– Không chịu bất kỳ chi phí nào khác cho bên A ngoài phí dịch vụ môi giới nếu giao dịch thành công;

– Được nhận …………% (……………. phần trăm) trên số tiền đặt cọc khi khách hàng chấp nhận mất cọc hoặc khi khách hàng bị mất cọc do vi phạm cam kết;

– Được bên A thực hiện miễn phí: Dịch vụ chuyển quyền sở hữu (chi phí giao dịch ngoài và các loại phí, lệ phí nếu có phát sinh do bên B chịu), trung gian thanh toán qua công ty ……….. khi giao dịch môi giới thành công.

      1. b) Nghĩa vụ:

– Cung cấp đầy đủ và kịp thời cho bên A những giấy tờ liên quan.

– Hợp tác với bên A trong quá trình thực hiện hợp đồng này.

– Ký hợp đồng mua/bán bất động sản trực tiếp với người bán/người mua do bên B giới thiệu. Chịu tất cả các chi phí liên quan đến thủ tục mua bán bất động sản theo quy định của nhà nước hoặc theo thỏa thuận với người mua.

– Thanh toán phí môi giới cho bên A theo Điều 2 của hợp đồng;

 

ĐIỀU 6: VI PHẠM HỢP ĐỒNG

– Trường hợp Bên B không thanh toán hoặc thanh toán không đủ hoặc không đúng phí môi giới cho Bên B theo thỏa thuận tại Điều 2 của hợp đồng này thì Bên B phải chịu lãi chậm thanh toán trên số tiền và số ngày chậm thanh toán với lãi suất ……. %/tháng. Việc chậm thanh toán hoặc thanh toán không đủ này cũng không vượt quá …….. (…….. ) ngày, nếu quá ……… (………) ngày thì Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và Bên B vẫn phải trả phí dịch vụ cho bên A như trong trường hợp bên A môi giới thành công.

– Trường hợp Bên A không tiến hành thực hiện dịch vụ hoặc thực hiện dịch vụ không đúng như đã thỏa thuận thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải trả cho Bên A bất kỳ khoản phí nào đồng thời Bên A phải trả cho Bên B một khoản tiền phạt tương đương với số tiền phí thực hiện dịch vụ như quy định trong Điều 2 của hợp đồng này.

– Nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trái với các thỏa thuận trong trong hợp đồng này thì bên đơn phương chấm dứt hợp đồng đó phải chịu một khoản tiền phạt tương đương với số tiền phí dịch vụ như quy định trong Điều 2 của hợp đồng này.

 

ĐIỀU 7: THỎA THUẬN CHUNG

7.1. Trong quá trình thực hiện dịch vụ môi giới bên B không phải bỏ ra bất cứ khoản chi phí nào. Tất cả các chi phí liên quan đến việc quảng cáo rao bán sản phẩm sẽ do bên A chịu.

7.2. Giao dịch được coi là thành công khi khách hàng ký hợp đồng mua bán bất động sản (hoặc hợp đồng đặt cọc, hợp đồng góp vốn, giấy thỏa thuận mua bán hoặc ký bất kỳ loại hợp đồng, giấy thỏa thuận nào khác có liên quan đến bất động sản) do bên A thực hiện hoạt động môi giới.

7.3. Trong thời gian thực hiện dịch vụ, nếu khách hàng do bên A giới thiệu đã đặt cọc nhưng bị mất cọc do vi phạm hợp đồng hoặc chịu mất cọc vì bất kỳ lý do gì thì mỗi bên được hưởng ………. % (…………… phần trăm) trên số tiền đặt cọc đó.

7.4. Khách hàng của bên A là người được nhân viên bên A hoặc bất kỳ người nào được bên A giới thiệu hoặc khách hàng của bên A giới thiệu khách hàng khác đến bên B để ký hợp đồng, đặt cọc giữ chỗ hay tìm hiểu để sau đó ký hợp đồng mua bán với bên B. Nếu trước khi ký hợp đồng mua bán bất động sản mà khách hàng yêu cầu thay đổi người đứng tên trên hợp đồng thì vẫn được xem là khách hàng của bên A.

7.5. Giá bán bất động sản theo Điều 2 nêu trên theo thỏa thuận giữa bên A và bên B (Gọi là giá bán ban đầu).

7.6. Trường hợp bên A giới thiệu khách mua cho bên B và khách mua đã trả giá theo giá bán ban đầu nhưng bên B không mua thì coi như bên A đã thực hiện xong hợp đồng, bên B vẫn phải thanh toán cho bên A:……% (……………… phần trăm) trên giá bán thực tế. 

(Việc không bán bao gồm sự xác nhận không bán bằng văn bản của Bên B hoặc sau ……… (…………..) ngày kể từ ngày người mua xác nhận mua nhưng Bên B không nhận tiền đặt cọc).

7.7. Trong thời gian thực hiện hợp đồng hoặc sau ngày chấm dứt hợp đồng này nếu khách hàng do bên A giới thiệu hoặc khách hàng đó giới thiệu khách hàng khác đến mua bất động sản thì Bên A vẫn được hưởng phí môi giới như mức phí môi giới đã thỏa thuận tại Điều 2 của hợp đồng này.

 

ĐIỀU 8: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Các bên cam kết cùng nhau thực hiện hợp đồng. Nếu trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc các bên sẽ trao đổi trên tinh thần hợp tác, trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì việc tranh chấp sẽ được phán quyết bởi tòa án.

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

 

                 ĐẠI DIỆN BÊN A                                          ĐẠI DIỆN BÊN B

                      Chức vụ                                                         Chức vụ

                (Ký tên đóng dấu)                                          (Ký tên đóng dấu)

 

Hợp đồng môi giới bất động sản là văn bản không thể thiếu trong các cuộc giao dịch, mua bán nhà đất hiện nay. Hiểu được về loại giấy tờ này giúp cho các nhà đầu tư yên tâm hơn về khả năng thu đến lợi nhuận sau này. Nếu muốn tìm hiểu kĩ hơn hay tham gia những khóa học online và offline về đầu tư bất động sản tại Nik Edu.

có tiền nên đầu tư gì vào thời điểm này Bất Động Sản
Có tiền nên đầu tư gì vào thời điểm này hiệu quả, sinh lời cao nhất?
“Có tiền nên đầu tư gì vào thời điểm này?” là câu hỏi tôi nhận được nhiều nhất trong các tin nhắn inbox, câu hỏi...
Dự án đầu tư Bất Động Sản
Dự án đầu tư là gì? Phân loại các dự án đầu tư phổ biến hiện nay
Chắc hẳn bạn đã từng nghe tới cụm từ dự án đầu tư (DAĐT) thế nhưng liệu rằng bạn đã hiểu rõ về định nghĩa...
phân tích dự án đầu tư Bất Động Sản
Phân tích dự án đầu tư hiệu quả và chi tiết nhất
Phân tích dự án đầu tư là một việc làm cực kỳ quan trọng và cần thiết đối với mỗi nhà đầu tư trước khi...